| hồ |
dt. Ao, vũng to có nước sông hay biển vô ra hoặc ứ đọng: Ao hồ, biển hồ, hải-hồ, hồ Hoàn-kiếm; Ao hồ cá lội trông sao, Em có chồng rồi, anh biết liệu sao bây-giờ (CD) // (R) Nơi xây bằng đá, gạch để chứa nước, trồng sen, nuôi cá hoặc tắm lội: Hồ cá, hồ nước, hồ sen; Xây dọc rồi lại xây ngang, Xây hồ bán-nguyệt cho nàng rửa chân (CD). |
| hồ |
dt. Bột khuấy với nước sôi để dán, nhúng vải cho cứng láng hoặc khuấy lỏng cho người bệnh uống hay cho heo nái mới đẻ uống để có nhiều sữa: Đổ hồ, khuấy hồ; Keo rã hồ tan; Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ-đồ mới ngoan (CD) // Vôi, cát, xi-măng trộn chung với nước để tô, trét: Gánh hồ, thợ hồ (nề), trộn hồ // đt. Áo ngoài một lớp hồ cho cứng láng: Hồ the, hồ sợi, vải hồ; Quần áo giặt xong rồi hồ để sau ủi được láng đẹp; Lụa mười lăm anh chê lụa vụng, Mắc phải lụa hồ đành bụng anh chưa? (CD) // bt. Hầu, gần, không chắc, để mà: Vợ con chưa có, biết hồ cậy ai (CD). |
| hồ |
trt. Ẩu, càn, không xét-nét: Hồ tư loạn tưởng (tưởng nhớ bậy-bạ). |
| hồ |
dt. (động): Cáo, chồn, loại thú tính đa-nghi: Thố tử hồ bi (thỏ chết chồn buồn); Mãnh-hổ nan địch quần-hổ (cọp mạnh khó cự chồn bầy). |
| hồ |
dt. Bầu, nhạo, bình đựng rượu: Một hồ rượu, một túi thơ // (R) Rượu, rót rượu (tiếng đồng-cốt): Hồ sư ! Hồ rồi ta nói cho nghe // (bạc) Tiền xâu, tiền huê-hồng chịu cho chủ chứa bạc mỗi khi thắng một ván bạc // Tiền đi lễ mừng một đám cưới: Đi hồ, tiền bà-con đi hồ. |
| hồ |
dt. Cây cung bằng gỗ // Hình vòng cung. |
| hồ |
dt. Một dân-tộc ở phía bắc nước Trung-hoa xưa: Cống-hồ, rợ Hồ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| hồ |
dt. Vùng trũng sâu chứa nước tương đối rộng ở trong đất liền: Hồ Tây o hồ Ba Bể o Hà Nội có nhiều hồ đẹp. |
| hồ |
I. dt. 1. Cháo gạo nấu loãng: ăn hồ. 2. Chất dính nấu bằng bột và nước để dán: quấy hồ. 3. Vôi, vữa để xây: trộn vài cối hồ. II. đgt. Cho quần áo, sợi vào nước lã có pha bột để cho cứng: hồ quần áo. I II. Không rõ: hồ đồ o hàm hồ o mơ hồ. |
| hồ |
dt. Cáo, chồn: Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nhị độ mai) o hò giả hổ uy o hồ li o hồ tinh. |
| hồ |
I. dt. Bầu đựng rượu. II. Cây bầu: hồ lô o y dạng hồ lô. |
| hồ |
dt. Nhạc cụ dân tộc, có hai dây kéo, kéo bằng vĩ, lớn hơn nhị. |
| hồ |
dt. Tiền người đánh bạc nộp cho chủ sòng: chứa thổ đổ hồ. |
| hồ |
dt. Cung thứ nhất trong gam năm cung của nhạc cổ Việt Nam (hồ, xừ, xang, cống, xế). |
| hồ |
I. dt. Tên một họ: nhà thờ họ Hồ. II. Có nguồn gốc từ nước ngoài: hồ cầm o hồ đậu o hồ tiêu. |
| hồ |
I. pht. Hầu như: Mùa đông hồ tàn. II. Từ vĩ của động từ hoặc tính từ: cơ hồ o huống hồ o quý hồ o tự hồ o tựa hồ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| hồ |
dt Nơi trũng ở trong đất liền, sâu và rộng, chứa nước thường là ngọt: Hồ Hoàn-kiếm; Hồ Tây ở Hà-nội; Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân (cd). |
| hồ |
dt Bầu đựng rượu (cũ): Thơ lung túi, rượu lưng hồ (cd). |
| hồ |
dt Cháo loãng nấu bằng gạo hoặc bằng bột: Ăn hồ, ăn cháo cho xong bữa; Có bột mới gột nên hồ (tng). |
| hồ |
dt Chất dính dùng để dán: Quấy bột làm hồ; Mua một lo hồ về dán phong bì thư. |
| hồ |
dt Thứ nhạc cụ kéo như kéo nhị: Tiếng hồ trầm hơn tiếng nhị. |
| hồ |
dt Âm đầu trong năm âm của nhạc cổ nước ta: Hồ, xừ, xang, cống, xế. |
| hồ |
dt Con cáo (cũ): Đàn hồ, lũ thỏ một ngày quét thanh (NĐM). |
| hồ |
dt Tiền người đánh bạc nộp cho chủ sòng bạc: Chứa thổ đổ hồ (tng). |
| hồ |
đgt 1. Cho quần áo hoặc tơ, sợi vào nước có pha bột để cho cứng: Hồ sợi trước khi dệt 2. Nhúng quần áo vào nước có pha chất xanh nhạt: áo sơ-mi hồ lơ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| hồ |
dt. 1. Vũng nước rộng và sâu: Hồ Tịnh-Tâm, hồ Tây, hồ sen. 2. Chỗ xây bằng gạch và xi-măng để đựng nước: Hồ nước, hồ tắm. Xây hồ vọng-nguyệt cho nàng chao chân (C.d) // Hồ tắm. Hồ nuôi cá. 3. Chậu: Hồ tửu. // Xt. Đồng hồ. |
| hồ |
dt. 1. Chất dính nấu bằng gạo, nếp dùng để dán: Có bột mới gột nên hồ. 2. Cháo thật lỏng, vớt xác gạo ra: Ăn hồ, uống sữa. 3. đt. Dùng chất bột bôi vào tơ lụa cho cứng: Hồ the, hồ lụa, vải hồ. |
| hồ |
dt. Vôi, xi-măng, cát và nước trộn lẫn-lộn để xây tường, xây nhà: Tô nhà phải tô bằng hồ mới chắc, thợ hồ. // Thợ hồ, thợ nề. |
| hồ |
dt. 1. Rợ mọi ở phía Bắc nước Tàu đời xưa. 2. Thứ đàn của rợ Hồ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| hồ |
.- d. Vùng trũng ở trong đất liền, sâu và rộng, chứa nước ngọt, có khi nước mặn: Hồ Hoàn-Kiếm; Hồ Lãng-Bạc; Hồ Bai-can. |
| hồ |
.- I. d. 1. Chất dính làm bằng bột gạo, dùng để dán: Có bột mới gột nên hồ (tng). 2. Chất nhựa nấu đặc để dán. 3. Bột quấy đặc để ăn. II. đg. 1. Cho quần áo hoặc tơ sợi vào nước lã có pha bột để cho cứng. 2. "Hồ lơ" nói tắt. |
| hồ |
.- Tiền người đánh bạc nộp cho chủ sòng: Chứa thổ đổ hồ (tng). |
| hồ |
.- d. Bầu đựng rượu: Thơ lưng túi, rượu lưng hồ (Thơ Cổ). |
| hồ |
.- d. Âm đầu trong năm âm của nhạc cổ Việt Nam: Hồ, xừ, xang, cống, xế. |
| hồ |
.- d. Thứ nhạc cụ kéo như kéo nhị, tiếng trầm hơn. |
| hồ |
.- d. Cg. Hồ ly. Con cáo. |
| hồ |
.- ph. Hầu như, gần như: Bình rượu hồ vơi lại đầy. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| hồ |
Cũng nghĩa như tiếng hầu, tiếng gần: Vợ con chưa có, biết hồ cậy ai. Văn-liệu: Tới quê nhà đã hồ tàn ba trăng (Ph-Tr). Niềm thương nỗi nhớ biết hồ có nguôi (Nh-đ-m). |
| hồ |
Vũng nước sâu và rộng: Hồ sen, hồ Tây, hồ Hoàn-kiếm. Văn-liệu: Năm hồ bảy miếu một mình ta (thơ Phạm Đình-Trọng). Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân. |
| hồ |
Bầu đựng rượu: Thơ lưng túi, rượu lưng hồ. |
| hồ |
1. Chất dính nấu bằng bột gạo, dùng để dán: Có bột mới gột nên hồ. Nghĩa rộng: Các thứ keo, các thứ nhựa pha với nước để dán. Văn-liệu: Màu hồ đã mất đi rồi (K). Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ. Song hồ nửa khép cánh mây (K). Giỏ hồ, giỏ cháo. 2. Cháo loãng quấy bằng bột để cho người yếu ăn: Người yếu phải ăn hồ. |
| hồ |
Dùng chất bột bồi vào tơ lụa cho cứng để dễ dệt: Hồ the, hồ sợi. |
| hồ |
Loài cáo: Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nh-đ-m). |
| hồ |
Cái cung (không dùng một mình). |
| hồ |
Càn, bậy (không dùng một mình): Hồ tư, loạn tưởng. |
| hồ |
Rợ mọi: Rằng phen này quyết chẳng dung giặc Hồ (Nh-đ-m). |
| hồ |
Tên một họ: Hồ Quý-Ly. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |