| hoạ |
dt. Dịp ít có: Năm khi mười hoạ // trt. Một mai, hoặc là, ít khi có: Kiếp sau hoạ thấy, kiếp nầy hẳn thôi (K). |
| hoạ |
dt. Vạ, tai-nạn, điều hại đến ngoài ý muốn: Chiến-hoạ, mang hoạ, tai-hoạ; Tai bay hoạ gởi. |
| hoạ |
đt. C/g. Hoà, làm theo, làm chung: Kẻ xướng người hoạ. |
| hoạ |
đt. Vẽ, kéo những nét bằng mực, than hay dầu trên giấy, lụa, bố hay kiếng để thành hình như thật: Hội-hoạ, phác-hoạ; Mảng coi trong giấy thấy hình, Khen ai khéo hoạ hai đứa mình đứng chung (CD). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| hoạ |
dt. Vạ, việc rủi: Mưu thâm hoạ diệc thâm. // Hoạ vô đơn-chí, tai-hoạ không tới một mình. |
| hoạ |
đt. Theo vần theo nhịp mà đối-ứng lại: Hoạ thơ, hoạ đờn. Bàn vây điểm nước, đường tơ hoạ đàn (Ng.Du) // Hoạ đàn. |
| hoạ |
đt. Vẽ: Hoạ một bức tranh. |
| hoạ |
trt. Có chăng, ít khi có: Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai (Ng.Du) // Năm thì mười hoạ, lâu lâu mới có, ít khi có: Năm thì mười hoạ nên chăng chớ, Một tháng đôi lần có cũng không (H.x.Hương) |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| hoạ |
Có chăng, hoặc là, ít khi có: Kiếp sau hoạ thấy, kiếp này hẳn thôi. Văn-liệu: Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai (K). Trùng-phùng dàu hoạ có khi (K). Vào sinh ra tử, hoạ là thấy nhau (K). |
| hoạ |
Theo vần theo dịp mà ứng lại: Hoạ thơ, hoạ đàn. Văn-liệu: Cách tường nghe có tiếng đâu hoạ vần (K). Bàn vây điểm nước, đường tơ hoạ đàn (K). Thoa thì chịu lấy, thơ thì hoạ theo (Nh-đ-m). |
| hoạ |
Vẽ: Khen ai khéo hoạ địa-đồ, Trước sông Nhị-thuỷ, sau hồ Hoàn-gươm (C-d). |
| hoạ |
Vạ: Hoạ lây cũng phải cách quyền hồi dân (Nh-đ-m). Văn-liệu: Hoạ vô đơn chí. Mưu thâm hoạ diệc thâm. Hoạ lai, thần ám. Hoạ phúc vô môn (T-ng). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |