| hội |
1. đt. Họp, nhóm: Hội mọi người lại để bàn-bạc công việc. 2. dt. Nht. Hụi, họ (itd) 3. dt. Đám vui có đông người đến xem: Hội đồi Lim. Đông như hội. Cùng người một hội một thuyền đâu xa (Ng.Du) 4. Cuộc nhóm họp đông người. 5. Hiểu, nhận lãnh vào trí: Hai bên đã hội ý. 6. Cơ-quan của nhiều người họp lại để làm một công việc gì, theo một mục-đích chung về văn-hoá, thương-mãi v.v...: Hội của các nghệ sĩ. // Hội văn-nhân. Hội nghệ-sĩ. Hội tam điểm, thứ hội kín ở khắp cùng thế-giới: Theo như tên hội thì hội có ba điểm chính: hội-viên phải xem nhau như anh em, giúp đỡ nhau bất kỳ ở nơi nào, không phân giai-cấp và không phân-biệt nước nầy với nước kia. Hình như hội tam-điểm có từ thế-kỷ thứ VIII, trước nhất là của các tay thợ nề (thợ hồ) thường đi khắp xứ để xây dựng lâu đài, nhà cửa. Càng ngày, hội càng thay đổi tính-cách khác, và đã thành những hội kín thiên về chính-trị. Mục-đích của hội cũng không đi ra ngoài ba điểm trên. ở Pháp cũng có hội tam-điểm, nhưng đã bị chính-phủ cấm từ năm 1941. 7. Lúc, thời: Công-danh gặp hội, thanh-niên đương vừa. Long-đong mấy hội, gập-ghềnh mấy phen (Nh.đ.Mai) 8. Một khoa thi về mùa xuân ở kinh-đô để cho các cử nhân vào thi trước khi thi đình: Thi hương, thi hội, thi đình một phen (Nh.đ.Mai). Xt. Thi. |