| hồng |
dt. (thực): Loại cây to, hoa vàng, trái chín màu cam hoặc đỏ, ngon ngọt, ăn tươi hoặc ép phơi khô; trái sống có nhiều tanin, đài và cộng hoa được dùng chế thuốc ho: Hai tay cầm hai quả hồng, Quả chát phần chồng quả ngọt phần trai (CD). |
| hồng |
tt. C/g. Hường, màu đỏ giợt: Bóng hồng, bụi hồng, chỉ hồng, má hồng, tơ hồng // (thực) Một giống hoa (X. Hường). |
| hồng |
bt. To lớn, ngập lụt mênh-mông: Khoan-hồng, nạn hồng-thuỷ. |
| hồng |
dt. Con ngỗng trời, loài chim to bay cao và xa // (B) Mạnh-mẽ thịnh-vượng. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| hồng |
dt. 1. Cây trồng, thân to, lá mọc cách, hình trứng hay trái xoan, mặt trên màu lục, thân mặt dưới có lông tơ nhạt, quả chín màu đỏ hoặc vàng lục, ngon ngọt, vỏ cây và quả xanh dùng làm thuốc và để nhuộm. 2. Quả của cây hồng: mua chục hồng o Tiền một đồng muốn ăn hồng không hạt (tng.). |
| hồng |
dt. Cây cảnh, cùng họ với đào mận, thân có gai, lá kép có răng, hoa màu hồng, đỏ, trắng, vàng, có hương thơm. |
| hồng |
dt. Chim hồng: nhẹ như lông hồng o hồng mao. |
| hồng |
tt. 1. Đỏ: màu hồng o cờ hồng o hồng bạch o hồng cầu o hồng diệp o hồng đào o hồng điều o hồng đơn o hồng hoa o hồng hoàng o hồng huyết cầu o hồng lâu o hồng ngoại o hồng ngọc o hồng nhan o hồng nhung o hồng quần o hồng sắc o hồng sâm o hồng tâm o hồng thập tự o bụi hồng o chỉ hồng o lầu hồng. 2. Có màu đỏ nhạt hoặc tươi: Má ửng hồng, hồng đào, hoa hồng. 3. Tượng trưng cho cách mạng hoặc giác ngộ chính trị cao: vừa hồng vừa chuyên. |
| hồng |
(Nước) lớn, cũng chỉ to, lớn: hồng đại o hồng hoang o hồng phúc o hồng lô (cái lò lớn: Tạo hoá) o hồng quân (cái khuôn lớn: Tạo hoá) o hồng thuỷ. |
| hồng |
To lớn: khoan hồng. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| hồng |
dt Loài cây cùng họ với cây thị, quả khi xanh thì có vị chát, khi chín thì ngọt: Để ta mua cốm, mua hồng sang sêu (cd); Thà rằng ăn nửa quả hồng, còn hơn ăn cả chùm sung chát lè (cd). |
| hồng |
dt Loài cây nhỏ cùng họ với đào, mận, thân có gai, lá có răng cưa, hoa gồm nhiều cánh hoặc trắng hoặc đỏ và có hương thơm: Tặng bạn một bó hoa hồng nhân dịp sinh nhật. |
| hồng |
dt Ngỗng trời có lông tơ rất mịn, bay cao: Đường mây chưa bổng cánh hồng (Tản-đà); Nhẹ như lông hồng (tng). |
| hồng |
tt Đỏ: Duyên về đất Thục, đượm màu hồng (Phan Văn Trị); Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| hồng |
dt. (th) Cây có trái, đến khi chín đỏ hồng, trái ăn rất ngon: Đỏ như quả hồng. // Hồng ngâm, thứ hồng phải ngâm nước rồi ăn mới được. |
| hồng |
dt. (th) Loại cây có hoa màu sắc rất đẹp và rất thơm, cành cây có nhiều gai: Anh kia sao khéo hoài công, Tham hái hoa hồng bị mắc phải gai (C.d) |
| hồng |
tt. Đỏ lạt, đỏ: Má hồng, mây hồng. Muôn hồng nghìn tía đua tươi (Ng.Du) // Hồng lạt, màu hồng lạt. Hồng thẩm. |
| hồng |
dt. (đ) Chim thuộc loại ngổng: Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (Ng.Du) |
| hồng |
(khd). Lớn: Hồng phúc, hồng hoang. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| hồng |
.- d. Loài cây cùng họ với cây thị, quả khi xanh thì có vị chát, khi chín thì ngọt. |
| hồng |
.- d. Loài cây nhỏ cùng họ với đào, mận, thân có gai, lá kép có răng cưa, hoa gồm nhiều cánh màu hồng hoặc trắng và có hương thơm. |
| hồng |
.- t. 1. Đỏ: Cờ hồng. 2. Đỏ nhạt mà tươi: Má hồng. |
| hồng |
.- d. Ngỗng trời, có lông tơ rất mịn, bay cao: Cánh chim hồng. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| hồng |
Giống cây thuộc về loài cậy, có quả ăn được: Hồng ngâm, hồng đỏ. Văn-liệu: Đôi tay cầm đôi quả hồng, Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai. Đỏ như quả hồng Tàu. Thà rằng ăn nửa quả hồng, Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè (C-d). |
| hồng |
Thứ cây nhỏ thuộc về loài tầm-xuân, hoa có sắc, có hương: Hồng quế, hồng bạch, hồng nhung. |
| hồng |
Màu đỏ: Má hồng, khăn hồng, phẩm hồng. Văn-liệu: Muôn hồng, nghìn tía đua tươi (K). Ngập-ngừng thẹn lục, e hồng (K). Lòng nào hồng rụng, thắm rời chẳng đau (K). Mới nguôi cơn vựng chưa phai giọt hồng (K). Hồng-kỳ báo-tiệp. |
| hồng |
Chim thuộc về loài ngỗng: Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K). |
| hồng |
Lớn (không dùng một mình): Hồng-phúc. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |