| hư |
tt. Hỏng (bể, chảy, gãy, nứt, mòn...) hết dùng được: Máy hư, xe hư; Dưới đời gì tốt bằng sen, Quan yêu dân chuộng, rã bèn cũng hư; Bán-buôn thúng lủng tràn hư, Mãn mùa tính lại không dư đồng nào (CD) // Ốm, bệnh, nhan-sắc kém phai, mất sức-khoẻ: Trầu vàng ăn với cau sâu, Lấy chồng thua bạn mảng sầu mà hư (CD) // Hỏng, dở về công ăn việc làm, kém về đức-hạnh: Muốn theo anh về bển cho liền, Sợ Ba Má nói, dâu không tiền dâu hư (CD); Con hư tại mẹ, hư thân mất nết // Mất trinh: Con nhỏ đó hư rồi; Ngồi trong cửa sổ chạm rồng, Chiếu hoa nệm gấm không chồng cũng hư (CD). |
| hư |
tt. Không, trống rỗng, suông, thiếu bề trong; giả, không thật: Biết đâu là phải, đâu sai, Thực hư hai lẽ nào ai đặng tường (CD) // Suy-kém: Hư-hoại, hư-khí. |