| lo |
1. áy-náy không yên trong lòng: Lo vỡ đê. Văn-liệu: Ăn no, lo được (T-ng). Lo bò trắng răng (T-ng). Lo bằng lo sang sứ (T-ng). Một người hay lo bằng kho người hay làm (T-ng). Làm người chẳng biết lo xa, Trẻ thơ đã vậy, mai già thì sao (C-d). Cũng đừng tính quẩn, lo quanh (K). Cái lo này để về sau tày trời (Nh-đ-m). Lo gì phúc lộc công danh kém người (Nh-đ-m). Giàu ăn khó chịu, lo gì mà lo (C-d). Thành đổ đã có vua xây, Việc gì gái goá lo ngày lo đêm (C-d). 2. Để ý toan tính việc gì: Lo ăn, lo tiêu. Lo mưu, lo kế. |