| mát |
Nói cái sức nóng đã bớt, đã dịu; hơi hơi lạnh: Gió mát. Mát trời. Nghĩa bóng: 1. Khoan-khoái dễ chịu: Mát mặt, mát ruột. Văn-liệu: Bớt bát, mát mặt. Mát mặt, chặt dạ. Ngồi mát ăn bát vàng. Mềm như lạt, mát như nước (T-ng). Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng (K). Lấy gió mát, trăng thanh kết nghĩa (C-o). Trăng thanh, gió mát nhường chiều trọng ai (C-o). Suối vàng dưới mát má hồng lây thơm (Nh-đ-m). Mưa lúc nào, mát mặt lúc ấy (T-ng). Mát mặt anh-hùng khi tắt gió (thơ Xuân-hương).2. Thoảng qua, nhẹ-nhàng: Hờn mát. Nói mát. |