| ngân hàng |
dt. (kinh) Cơ-quan lập ra trông nom về các việc buôn bán cho vay, cầm thế, đổi-chác tiền bạc: Tuỳ theo công việc chuyên làm mà mỗi ngân hàng mang một tính-cách riêng. Có ngân hàng gọi là ngân-hàng trữ kim và chuyển mục công việc là nhận tiền ký-trữ và chuyển những món tiền của trương mục nầy qua một trương-mục khác (cốt khỏi phải để tiền ra trong công việc trang-trải những món nợ, chỉ cần ghi-chép con số của trương mục của người nầy qua trương mục của người kia); ngân-hàng chiết khấu công việc là chiết khấu những thương-phiếu; Ngân-hàng phát hành hay Ngân-hàng tệ-phát, ngoài công việc trữ kim và chiết-khấu còn lãnh việc phát-hành giấy bạc (in bạc giấy rồi phát ra) theo những luật-lệ của chính-phủ qui định riêng. Ngân hàng cầm thế; Nông phố ngân hàng, chuyên cho các nhà nông vay mượn hay cầm thế; ngân-hàng bình dân ngân hàng của những hợp tác xã vay để mua bán. Nhưng thường thường thì một ngân-hàng làm chung tất cả các công việc giao-dịch trên như trữ kim, chuyển-mục, cho vay v.v... trừ ra việc phát hành giấy bạc là phải do chính-phủ dành riêng cho. // Ngân-hàng tư-nhơn. Ngân hàng Quốc gia. Chủ ngân hàng. |