| những |
mt. Mấy, tiếng chỉ trổng một số nhiều, chủ-động việc kể tiếp theo đó: Nhũng người nghèo hay tự-ái; những mối lợi lớn luôn-luôn được nhiều người giành; Những người thắt đáy lưng ong, Đã khéo chiều chồng lại khéo nuôi con (CD). // trt. Mảng, luôn-luôn, chỉ nhắm một việc: Những mong, những toan, những tưởng, những ước; Ai xui em lấy học-trò, Thấy nghiên thấy bút những lo mà gầy (CD). // trt. Vẫn, cũng, dầu sao cũng: Nhớ người đắp lạnh quạt nồng, Mà bao năm những cách dòng sông sâu; Đem thân chen-chúc phận lầu son, Đêm nhớ ngày trông những héo don (CD; NT) // trt. Rằng, tiếng đứng sau các tiếng nói, gọi, kêu: Đêm đêm gọi những bớ Hai, Chờ dậy nấu cám, thái khoai, băm bèo (CD). // trt. Với: Trầu nầy têm những vôi tàu, Giữa thêm cát-cánh, hai đầu quế cay (CD). |