| nọc |
dt. Chất độc trong răng, trong vòi một vài loài vật: Nọc độc, nọc ong, nọc rắn, nọc rít; Chạy nọc, lấy nọc // (B) Lòng độc-ác: Nọc người bằng mười nọc rắn. |
| nọc |
dt. C/g. Cọc, cây cắm dưới đất: Nọc trâu, nọc trầu; cắm nọc // Hình-cụ bằng những cây cọc cắm dưới đất để căng người ra đánh: Cong nọc, đóng nọc // đt. Căng và buộc vô nọc để phạt đòn: Nọc hắn ra. |
| nọc |
dt. C/g. Tỳ, các lá bài còn lại sắp để dưới chiếu cho các tay bài lật (bóc) lên: Đảo nọc, bóc hết nọc. |
| nọc |
dtđ. C/g. Độc, mũi nhọn sau đuôi con ong hay bò-cạp dùng chích: Nọc ong // (R) Cây có mũi sắt nhọn dùng đâm kẻ trộm, chuột, rắn, v.v...: Cây nọc. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| nọc |
Chất độc ở một cơ-thể của loài vật, như rắn rết, ong v.v. Văn-liệu: Nọc người bằng mười nọc rắn (T-ng). Miệng hùm, nọc rắn ở đâu chốn này (K). Gian mưu đứt nọc, xảo-ngôn hết nghề (Nh-đ-m). |
| nọc |
Phần bài tổ-tôm, tài-bàn, để chung cho cả làng làm bài bốc: Đảo nọc. Bốc hết nọc. |
| nọc |
Một thứ hình cụ dùng những cái cọc đóng xuống đất để buộc người mà căng ra cho thẳng: Đóng nọc căn người ra mà đánh. |
| nọc |
Đóng hai cái nọc mà căng thẳng ra: Nọc ra mà đánh. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |