| phong |
đt. Ban chức-tước và cấp đất-đai: Cầu-phong, khả-phong, sắc-phong, thọ-phong, truy-phong; Phong quan kiến điền; làm lễ tấn-phong // Gói lại, niêm gắn lại: Biên-phong, cẩn-phong, niêm-phong, tịch-phong; Xưa sao phong gấm rủ là, Rày sao tan-tác như hoa giữa đường (K). // mt. Gói dài có dán hay bịt đầu: Phong bánh in, phong pháo; Bạc năm mươi lượng một phong sẵn-sàng (NĐM) // dt. Bờ-cõi: Phong-cương, phong-vực // tt. Giàu-có: Tố-phong |
| phong |
dt. Gió: ác-phong, bình-phong, cuồng-phong, đông-phong, nam-phong, nhiễm-phong, trung-phong, truy-phong; Phong điều võ thuận // Cách ăn-ở, đi đứng, dạy-dỗ: Đồi phong bại tục |
| phong |
bt. Nghe tiếng đồn: Nghe phong-phanh // C/g. Phung bệnh cùi (hủi) và nhiều chứng bệnh thuộc thần-kinh hay ngoài da: Dầu phong, kinh-phong, mắc phong, trúng phong; Phong lao cổ lại |
| phong |
bt. Đầy-đủ, dồi-dào, được mùa: Ngũ cốc phong-đăng; Lạ gì bỉ sắc tư phong (K). |
| phong |
dt. Ngọn lửa đốt ra hiệu |
| phong |
dt. (động): Con ong: Công-phong, hoàng-phong, thổ-phong |
| phong |
bt. C/g. Phuông mũi nhọn: Giao-phong, tiên-phong, tuyển-phong, xung-phong, thanh-niên tiền-phong |
| phong |
dt. Hình-dáng, khuôn-khổ |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| phong |
- 1 d. Bệnh do vi khuẩn gây viêm mãn tính da, niêm mạc và thần kinh ngoại biên, làm lở loét và cụt dần từng đốt ngón tay, ngón chân. - 2 d. Gói, bọc vuông vắn, thường bằng giấy gấp lại và dán kín. Một phong bánh khảo. Phong thư. - 3 đg. 1 (Nhà vua) ban, cấp chức tước, đất đai. Phong tước hầu. Phong ấp. Sắc phong. 2 (Nhà nước) tặng chức vị, danh hiệu. Phong danh hiệu anh hùng. Phong thiếu tướng.
|
| phong |
- Một loại cây ở Trung Quốc, lá chia ra nhiều cành, gần giống lá cây thầu dầu ở bên ta, đến mùa thu thì sắc lá hoá đỏ
|
| phong |
- thứ cây giống cây bàng của Việt Nam, có tán xoè ra như nan quạt
|
| Nguồn tham khảo: Từ điển mở - Hồ Ngọc Đức |
| phong |
dt. Bệnh viêm da mãn tính, gây lở loét, làm cụt dần từng đốt ngón tay, ngón chân: bệnh phong. |
| phong |
dt. Gói, bọc kín, vuông vắn: phong thư o mấy phong thuốc lá o vài phong bánh khảo. |
| phong |
đgt. Ban, tặng thưởng: Vua phong cho tước hầu o phong danh hiệu nhà giáo nhân dân o được phong quân hàm trước niên hạn. |
| phong |
1. Gió: phong ba o phong cầm o phong hoa tuyết nguyệt o phong hoá o phong kế o phong sương o phong trào o phong trần o phong vân o phong vũ (biểu) o cuồng phong o đông phong o hô phong hoán vũ o thông phong o truy phong o tuyết nguyệt phong hoa o trúng phong. 2. Không có căn cứ xác thực: phong thanh. 3. Cảnh vật hoặc thái độ biểu hiện ra bên ngoài: phong cách o phong cảnh o phong độ o phong khí o phong lưu o phong nhã o phong quang o phong sắc o phong tao o phong thái o phong thổ o phong tình o phong tư o phong vân o chỉnh phong o học phong o oai phong o oai phong lẫm liệt o tác phong o uy phong o văn phong. 4. Lề thói: phong dao o phong tục o thuần phong mĩ tục. |
| phong |
Mũi nhọn: giao phong o tiên phong o tiền phong o trung phong o xung phong. |
| phong |
Ngọn lửa báo hiệu giặc đến: phong hoa. |
| phong |
1. Được mùa: phong đăng o phong đăng hoà cốc. 2. Thịnh vượng: phong phú o phong thịnh. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| phong |
dt Bệnh hủi: Bệnh phong là một bệnh có thể chữa khỏi hẳn; Tiến tới đến năm 2000 không còn bệnh phong trên đất nước ta. |
| phong |
dt Gói nhỏ: Phong bánh khảo. |
| phong |
dt Một loài cây lớn ở Trung-quốc giống cây bàng, đến mùa thu thì lá đỏ ra rồi rụng: Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san (K). |
| phong |
đgt 1. Bọc kín lại; Dán kín lại: Đề chữ gấm phong thôi lại mở (Chp). 2. Phủ kín: Cỏ lan lối mục, rêu phong dấu tiều (BCKN). |
| phong |
đgt 1. Nói vua ban phẩm tước cho: Mấy lần đánh thắng quân Nguyên, được phong làm tướng cầm quyền binh nhung (HCM). 2. Nói chính phủ trao quân hàm hay học vị cho cán bộ: Được phong đại tá; Được phong giáo sư. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| phong |
dt. (y) Bệnh hủi: Phong lao, cổ, lại. |
| phong |
dt. (th) Cây bàng: Lúc cười sương, cợt tuyết đền phong (Ng.gia.Thiều) Rừng phong lá rụng tiếng như mưa (V.d) |
| phong |
(khd). 1. Gió: Phong ba. 2. Phẩm-cách, thái-độ: Phong độ. 3. Thói, tục: Phong-hoá. |
| phong |
(khd). Hình dáng, cách thức: Phong-tư. |
| phong |
1. đt. Nói vua ban phẩm-tước cho bầy tôi hay đất đai cho chư hầu: Phong làm phò-mã. 2. (khd) Bờ cõi: Phong vực. 3. Gói; bọc: Phong thư. Phong toả. Phong bánh in. |
| phong |
(khd). Giàu, thịnh, được mùa: Phong đăng. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| phong |
I. Nói vua ban phẩm tước cho bầy tôi hay cắt đất chia cho chư hầu: Phong vương, phong hầu. Phong phò mã. II. Ban vinh hàm cho bố mẹ những người có quan chức: Làm lễ sinh phong. III. Bờ cõi (không dùng một mình). IV. Đắp đất cao lên: Phong phần. V. Gói bọc: Phong thư, phong thuốc. Văn-liệu: Đốt phong hương hả mà hơ áo tàn (C o). Bạc năm mươi lạng một phong sẵn sàng (Nh đ m). Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giầy (K). Hoa thơm phong nhị, trăng vòng tròn gương (K). Hoa xuân nọ còn phong nộn nhị (C o). Hoa còn phong nhị, trăng vừa tròn gương (B. C). Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường (K). |
| phong |
I. 1. Gió. Văn-liệu: Phong lưu rất mực hồng quần (K). Nhìn xem phong cảnh nay đà khác xưa (K). Đá vàng cũng quyết, phong ba cũng liều (K). Phong lưu là cạm trên đời, Hồng nhan là bả những người tài hoa (C d). Đến phong trần cũng phong trần như ai (K). Cái phong ba khéo cợt phường lợi danh (C o). Phong trần mài một lưỡi gươm (K). 2. Thái độ, phẩm cách. II. Thói, nếp: Phong tục, phong hoá. |
| phong |
Hình dáng, khuôn khổ (không dùng một mình): Phong tư. |
| phong |
Bệnh hủi. |
| phong |
Thứ cây ở xứ rét. Văn-liệu: Bách quan đóng chật sân phong (Nh đ m). Khi ấp mận, ôm đào dưới nguyệt, Lúc cười sương, cợt tuyết đền phong (C o). |
| phong |
Mũi nhọn: Giao phong. Tiên phong. |
| phong |
Con ong. |
| phong |
Giàu thịnh, được mùa (không dùng một mình): Phong phú. Phong đăng. Văn-liệu: Lạ gì bỉ sắc, tư phong, Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |