| phu |
dt. Người chồng: Phu xướng phụ tuỳ // Người đàn-ông: Ngu-phu, phàm-phu, thất-phu // Người làm việc nặng-nề: Nông phu, mộ phu, xa-phu, phu khuân-vác |
| phu |
đt. Bày-tỏ, giăng bày ra |
| phu |
dt. Da, lớp da bên trong: Bì-phu; Thân-thể phát phu thọ chi phụ-mẫu |
| phu |
trt. Bõ, thoả, xứng, vừa ý: Một công một của ắt đền cũng phu (K). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| phu |
I. Chồng: Phu xướng, phụ tuỳ. Văn-liệu: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu (T ng). Ngỡ là phu quí phụ vinh, Ai ngờ một phút tan tành thịt xương (K). Dẫu từ thiên địa cũng vòng phu thê (C o). Nghĩa phu phụ những nặng vì nước non (Nh đ m). Chỉ thề nước thảm, non xanh, Yêu nhau cho trọn chút tình phu thê (C d). II. Người dân thường đi làm việc lao lực: Phu đắp đê. Phu đi tải. Phu trạm. Phu xe. III. Người đàn ông: Phàm phu. Thất phu. |
| phu |
Thoả, bõ: Phu công. Phu lòng. Văn-liệu: Hãy xin báo đáp ân tình cho phu (K). Một công, một của ắt đền cũng phu (H ch). Cho phu lòng khách, bõ công đợi chờ (Nh đ m). Chữ ân uy nhớn nhỏ đều phu (Văn tế trận vong tướng sĩ). |
| phu |
Lớp da trong (không dùng một mình): Bi phu. Phát phu. |
| phu |
Phô bày ra (không dùng một mình). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |