| phú |
Xem chữ “phó” là giao về. |
| phú |
Giàu: Phú ông. Văn-liệu: Phú hữu tứ hải. Phú quý sinh lễ nghĩa. Phú quý giật lùi. Chữ phú đè chữ quý. Phú bất nhân, bần bất nghĩa. Phú tàn không bằng bần cựu (T ng). Ngang vua phú quý, nghiêng trời uy linh (Nh đ m). Gác ngoài phú quý một trường (Nh đ m). Dám tham phú quý dứt lòng tao khang (Nh đ m). |
| phú |
I. Thuế thóc lấy vào ruộng: Chính phiền, phú trọng. II. Thể văn có vần, không hạn định số câu, số chữ: Bài phú Tây hồ. Văn-liệu: Cầm điếm nguyện phóng tầm Tư mã, Phú lầu thu hỏi gã Tiêu lang (C o). Văn chương phú tục chẳng hay, Trở về làng cũ học cày cho xong (C d). Phú Tương như dễ mấy vàng chuộc nên (H T). III. Nói về sự bẩm thụ của trời: Trời phú tính cho người. |
| phú |
Che (không dùng một mình): Thiên phú, địa tái. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |