Bài quan tâm
| Câu khen ấy chưa dứt đã tiếp luôn câu khác bằng một giọng thân hơn : Mà những cây rau cải cô mua sao non thế ; mơn mởn như cô gái mười tám. |
| Trương sung sướng nhận thấy hai tay Nhan hơi run run khi nhấc gáo nước lên , và chàng mỉm cười khi thấy Nhan cứ cầm gáo tưới mãi vào một luống rau cải mới reo đã ướt sũng nước. |
| Một bát rau muống hoặc rau cải xào hoặc luộc chấm tương. |
| Mỗi ngày gia đình phong lưu nhất mới giữ được ngày hai bữa : bữa sáng rong riềng non tèo tẽo và bữa chiều cháo nấu lẫn với su hào , bắp cải , rau cải và khoai lang. |
| Thằng An còn ngồi đấy không ? bác tài công già cầm xâu thịt và một mớ rau cải vừa bước lên đòn dài vừa hỏi , giọng ồm ồm. |