| sắc |
đt. Nấu lấy nước cốt: Sắc thuốc, sắc ba chén còn 8 phân. |
| sắc |
dt. Giống, loại, thứ, hạng: Đủ sắc, theo sắc. |
| sắc |
tt. Bén, có cái lưỡi thật mỏng và cắt ngon tay: Con dao nầy rất sắc // (B) Nhanh, giỏi, linh-hoạt, lanh-lợi: Sâu-sắc, nước bạc sắc, sức học sắc; Mắt sắc như dao cau. |
| sắc |
dt. Màu (kể cả trắng và đen): Bài tứ-sắc, cờ tam-sắc, mây ngũ-sắc; Sắc xiêm hoa dệt, nét hài phượng thêu NĐM // đ Vẻ mặt, nét mặt, vẻ đẹp của đàn-bà, đàn-bà đẹp: Biến-sắc, bóng-sắc, chính-sắc, đắm-sắc, giảm sắc, gián sắc, háo-sắc, khởi-sắc, nữ-sắc, nhan-sắc, tửu-sắc, thất-sắc, thinh-sắc, trịch-sắc; Hữu tửu vô sắc kém vui; Sắc nước hương trời; Tài nầy sắc ấy nghìn vàng chưa cân (K) // (Phật) Hình-tượng thấy được, rờ mó được: Sắc tức thị không, không tức thị sắc. |
| sắc |
dt. Tờ phong-thưởng của vua: Rước sắc, thỉnh sắc // (truyền) Giấy bùa ở đình dùng ếm ma quỷ: Xin sắc // đ Luật-lệ của nhà-nước do Quốc-trưởng ký tên ban-hành: Sắc-lịnh. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| sắc |
I. dt. 1. Tờ lệnh của nhà vua: nhận sắc vua ban o sắc chỉ o sắc chiếu o sắc lệnh o sắc luật o sắc mệnh o sắc phong o bằng sắc. 2. Giấy bùa trừ ma quỷ trong các đền thờ: sắc đức thánh. II. đgt. (Vua) ra lệnh bằng văn bản: Vua sắc cho lập đền thờ. |
| sắc |
dt. Tên một trong sáu thanh điệu của tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu (/): thanh sắc o dấu sắc. |
| sắc |
dt. 1. Màu (trừ đen và trắng): bảy sắc cầu vồng o sắc đỏ o sắc điệu o sắc phục o sắc thái o sắc tố o âm sắc o bản sắc o đơn sắc o hoà sắc o hồng sắc o huyết sắc tố o khả sắc o loạn sắc o màu sắc o ngũ sắc o nhiễu sắc o nhiễm sắc thể o nhuận sắc o phục sắc o tán sắc o vô sắc o xuất sắc. 2. Vẻ đẹp của người phụ nữ: một cô gái có tài có sắc o sắc dục o nhan sắc o quế sắc o tuyệt sắc o tửu sắc. 3. Nước da và những biểu hiện sức khoẻ và nội tâm qua nét mặt: sắc mặt hồng hào o nghiêm sắc mặt o sắc diện o sắc khí o sắc thần o sắc tướng o hình sắc o khí sắc o thần sắc o thất sắc. 4. Từ nhà Phật chỉ những cái có hình có sắc; trái với không: sắc sắc không không. 5. Phong cảnh: cảnh sắc o xuân sắc. |
| sắc |
đgt. Đun thuốc bắc (nam), để cô lấy nước bằng cách cho nhỏ lửa trong thời gian khá lâu: sắc thuốc bắc. |
| sắc |
tt. Có cạnh rất mỏng, dễ cắt, chặt đứt các vật: dao sắc o mài kéo cho sắc. 2. Tinh nhanh, tài giỏi: Đôi mắt sắc o sắc nước cờ. 3. (Âm thanh) quá cao, Ngheđanh tai: giọng gọn và sắc. |
| sắc |
1. Thiếu thốn: bỉ sắc tư phong. 2. Keo bẩn: sắc lận. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| sắc |
dt Văn bản của vua ban ra: Đền thờ còn giữ được mấy bản sắc của vua ban từ thời nhà Lê. |
| sắc |
dt Màu: Cờ sắc đỏ. 2. Vẻ đẹp: Vì một nỗi tham tiền tham bạc, hoá cho nên tham sắc, tham tài (BNT); Tài này, sắc ấy nghìn vàng chưa cân (K). 3. Nước da: Vì ốm lâu nên đã kém sắc. |
| sắc |
dt Dấu chỉ thanh của một âm đánh từ phải sang trái trên một nguyên âm: Những từ có dấu sắc thuộc vần trắc. |
| sắc |
đgt Đun thang thuốc cho thực nhừ: Quyên lại sắc thang thuốc bắc cho mẹ uống (NgĐThi). |
| sắc |
tt 1. Nói gươm, dao có cạnh mỏng có thể cắt đứt dễ dàng: Dao năng liếc thì sắc, người năng chào thì quen (tng). 2. Tinh nhanh và giỏi: Sắc nước cờ; Nhận định rất sắc. 3. Nói con mắt có cái nhìn tinh quái: Mắt sắc như dao cau (tng). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| sắc |
dt. 1. Màu: Sắc đỏ. 2. Vẻ đẹp con gái đàn bà: Cô gái có sắc. 3. (Phật) Hình-tượng bên ngoài của vạn-vật: Sắc sắc, không không. |
| sắc |
dt. Tờ phong-tặng của vua ban; chiếu chỉ của vua. |
| sắc |
tt. Bén, cắt dễ đứt: Sắc như dao. Ngb. Lanh, linh hoạt: Đôi mắt sắc như gươm // Sắc nước đời, thạo nước đời. |
| sắc |
đt. Nấu thuốc cho rặc lại: Thuốc chưa sắc // Sự sắc thuốc. Thuốc sắc. |
| sắc |
(khd). 1. Mất mùa. Ngb. Thiếu kém: Bỉ-sắc tư-phong. 2. Keo bẩn: Sắc-lận. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| sắc |
.- d. 1. Tờ ban thưởng của nhà vua. 2. Giấy bùa để trừ ma quỉ trong các đền thờ. |
| sắc |
.- d. 1. Màu: Sắc đỏ. 2. Nước da: Ốm mãi, sắc mặt mỗi ngày một kém. 3. Nh. Sắc đẹp: Tài này sắc ấy nghìn vàng chưa cân (K). |
| sắc |
.- d. Dấu thanh từ phải xiên sang trái, ở trên một nguyên âm ()). |
| sắc |
.- đg. Đun thuốc Bắc hay thuốc Nam cho thực nhừ để lấy cho hết nước cốt: Sắc mỗi thang lấy ba nước. |
| sắc |
.- 1. t. Có cạnh mỏng và cắt được dễ dàng: Dao sắc. Mắt sắc. Nói con mắt nhanh và tinh. 2. t, ph. Tinh nhanh và giỏi: Sắc nước cờ; Nhận định sắc. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| sắc |
Bén, cắt dễ đứt, trái với cùn, nhụt: Dao sắc. Nghĩa bóng: Nhanh, giỏi: Con mắt sắc. Nước bạc sắc. Sức học sắc. Văn-liệu: Sắc như nước. Mắt sắc như dao cau. Lưỡi sắc hơn gươm (T-ng). Kiều càng sắc-sảo mặn-mà, So bề tài sắc lại là phần hơn (K). |
| sắc |
Nói về nấu thuốc kỹ: Thang thuốc sắc ba nước. |
| sắc |
I. 1. Màu, vẻ: Sắc đỏ, sắc xanh. Sắc đẹp. Sắc mặt. Nhan sắc. Văn-liệu: Gái tham tài, trai tham sắc (T-ng). Tài này sắc ấy nghìn vàng chưa cân (K). Sắc xiêm hoa dệt, nét hài phượng thêu (Nh-đ-m). 2. Vẻ đẹp của đàn bà con gái: Mê sắc. Hiếu sắc. II. Tiếng nhà Phật, nói cái hình-tượng hiện rõ ra. Phàm những vật có hình có tướng ở trong thế-gian đều là sắc cả: Sắc sắc, không không. |
| sắc |
1.Tờ ban-thưởng phong-tặng của vua: Được sắc phong-tặng. Sắc phong nhất-phẩm phu-nhân. Văn-liệu: Thái-sư chức chịu ngự-tiền sắc phong (L-V-T). Sắc rồng ấn ngọc nộp đây đem về (C-d). 2. Giấy bùa có dấu riêng ở các đền thờ thần thánh để trừ ma quỉ: Sắc đức thánh Trần. |
| sắc |
I. Mất mùa (không dùng một mình). Nghĩa bóng: Thiếu kém: Bỉ sắc, tư-phong. Văn-liệu: Lạ gì bỉ sắc, tư phong, Trời xanh quen với má hồng đánh ghen (K). II. Keo bẩn (không dùng một mình): Sắc lận. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |