| ta |
đdt. Mình, tiếng tự-nhủ: Lòng ta, ta đã biết rồi, Nào ai giục đứng giục ngồi mà lo; Xấu-xa cũng thể chồng ta, Dẫu rằng tốt đẹp cũng ra chồng người CD // C/g. Tao, tiếng tự-xưng với người trên đối với kẻ dưới hoặc ngang vai, hoặc với ý kiêu-căng: Lấy ai thì cũng một chồng, Lấy ta ta bế, ta bồng trên tay CD // Chúng ta gọi tắt, tiếng xưng bọn mình, dân mình đối với kẻ khác: Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một chiếu cùng nằm một mâm; ta về ta tắm ao ta, Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn CD // trt. Tiếng kèm theo một vai xưng-hô vắng mặt với ý khinh-thường hay kèm theo một lời nói thân-mật: Anh ta, chị ta, bà ta, ông ta; Hay quá ta! Ngon quá ta! // tt. Thuộc của dân mình, nước mình: Mảng-cầu ta, vịt ta; Trăm năm cũng mặc vải ta, Gặp nơi long-ẩn thuỷ-ba cũng đừng CD. |