| tao |
đdt. Ta, tiếng tự xưng khi nói với kẻ dưới, ngang vai, bạn thân xê-xích tuổi, hoặc với kẻ trên khi quá giận: Mầy tao, mi tớ; của tao, tụi tao, chồng tao, vợ tao; Con cá mầy ở dưới ao, Tao tát nước vào mầy chạy đàng mô? CD. |
| tao |
dt. Sợi dây nhỏ cùng với hai hay ba sợi khác, đánh (xe) thành một sợi to: Dây ba tao, dây bốn tao // (R) Sợi dây, mây hay cật tre cùng với nhiều sợi khác dùng thắt gióng, thắt võng, v.v...: Gióng bốn tao, võng nhỏ 22 tao, võng lớn 50 tao; Hai tay cầm bốn tao nôi, Tao thẳng, tao dùi, tao nhớ, tao thương CD. |
| tao |
trt. Tình-cờ mà gặp: Tao-nạn // dt. Lần-bận: Châu tao, nhứt tao; Cơn binh lửa trải mấy tao dời đổi. |
| tao |
dt. C/g. Tao, hèm, bã, cái xác nếp đã nấu rã ra để cất rượu. |
| tao |
đt. Khuấy (quấy) rối: Tao-loạn // tt. Buồn rầu: Ly-tao, tiêu-tao // (R) Thanh-bai, đẹp-đẽ (như bài Ly-tao của Khuất-Nguyên): Tao-nhân mặc-khách. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tao |
dt. Dây buộc thành quang võng, nôi, thường bằng dây mây hay dây đay đã bện: buộc lại tao quang o quang có bốn tao o tao võng o tao nôi. |
| tao |
dt. 1. Lần, lượt: cân mấy tao hàng o năm tao bảy tiết. 2. Phen, lần xảy ra sự việc không hay: gặp tao loạn lạc. |
| tao |
dt. Từ tự xưng với người ngang hàng hoặc người dưới tỏ ý coi thường hoặc thân mật: Mày lại đây tao bảo o Lúc nào rỗi tao lại đến chơi. |
| tao |
Gặp: tao ngộ o tao ngộ chiến. |
| tao |
1.Rối, loạn, không yên: tao loạn. 2. Một thể thơ thời xưa, thơ văn, văn chương: tao đàn o tao nhã o tao nhân o tao nhân mặc khách o li tao o mặc khách tao nhân o thanh tao. 3. Buồn: tiêu tao. |
| tao |
1 Bã rượu. 2. Tình nghĩa vợ chồng gắn bó từ thuở hàn vi: tao khang. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| tao |
dt Sợi dây bằng đay hay mây dùng để buộc võng, buộc nôi, buộc gióng: Chiếc gióng ba tao bằng mây treo trên con xỏ tận góc buồng (Sơn-tùng). |
| tao |
dt Lần, lượt, phen: Cơn binh hoả trải mấy tao đổi dời (Phú Tây-hồ); Trải mấy tao điêu đứng. |
| tao |
đt Đại từ ngôi thứ nhất dùng để xưng với người dưới hoặc người ngang hàng thân với mình: Mày, tao, mi, tớ (tng); Nhập gia phải cứ phép nhà tao đây (K); Con kiến mày ở trong nhà, Tao đóng cửa lại mày ra đàng nào (K). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| tao |
Tiếng tự xưng mình đối với người dưới, trái với mày: Ta bảo mày phải nghe. Văn-liệu: Mày tao, mi tớ (T-ng). Con kiến mày ở trong nhà, Tao đóng cửa lại mày ra đàng nào. Con cá mày ở dưới ao, Tao tát nước vào mày chạy đàng mô (C-d). Nhập gia phải cứ pháp nhà tao đây (K). |
| tao |
I. Lần, lượt: Buộc mấy tao lạt. Cân mấy tao hàng. Ngồi mấy tao đồng. Văn-liệu: Cơn binh-hoả trải mấy tao đổi dời (phú chiến Tây-hồ). II. Gặp (không dùng một mình): Tao phùng. Tao nạn. Văn-liệu: Tao-phùng là số, duyên tơ còn dài (B-C). |
| tao |
Bã rượu (không dùng một mình): Tao khang. |
| tao |
I. Rối loạn (không dùng một mình): Tao-loạn. II. Lo buồn (không dùng một mình): Tiêu-tao. Nghĩa rộng: Nói về thơ từ cô đọng ưu-sầu như bài Ly-tao của Khuất-nguyên đời Đông-chu khởi làm ra: Tao-nhân. Tao-nhã. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |