Bài quan tâm
| Trương thấy người như tê dại hẳn đi. |
| Cho đến lúc sự mệt nhọc kéo tầm mắt họ xuống , trước hết là đám đàn bà trẻ con yếu đuối , thì những phiến đá cứng có cạnh sắc , những bụi cây thấp đầy gai , những lối đi trơn trượt ; buốt lạnh nhớp nháp những mồ hôi , khí ẩm sự rã rời trên đầu gối cảm giác tê dại nơi bắp chân , đất trở nên gai góc lởm chởm và triền đi dốc ngược tất cả những điều phức tạp trắc trở ấy cùng ùa nhau đến. |
| Chết vì rắn độc , hay chết vì sâu cùi thân hình tê dại co quắp càng tốt. |
| Hai chị em thần trí căng thẳng vì xúc động , cảm giác bây giờ tê dại . |
| Cái chết của bà giáo , kinh nghiệm một đêm có kinh nguyệt lần đầu đã quá đủ để tạo một vết đau buốt đến tê dại lên tâm hồn cô bé. |