| tha |
đt. Ngậm trong miệng hay mỏ mà đem đi: Chim tha rác xây ổ; mèo tha con; kiến tha lâu đầy ổ; Đứa nào được Tấn quên Tần, xuống sông sấu ních lên rừng cọp tha . // (R) a. Bồng, ẵm đi: Tha con đi tối ngày; // b. Dời đi, lấy mất: Ai tha cây bút chì của tôi rồi? |
| tha |
đt. Thả ra, không giam-giữ nữa: Tha cho thì cũng may đời, Làm ra mang tiếng con người nhỏ-nhen . // (R) Bỏ qua, không chấp-nhứt, không bắt lỗi: Dung tha, thứ-tha. |
| tha |
dt. Kẻ kia, kẻ khác hơn mình: ái-tha, vị-tha. // Nơi khác: Thất-quốc tha-bang. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tha |
đgt. 1. (Loài vật) ngậm giữ, quắp chặt bằng miệng, bằng mỏ mà mang đi: Chó tha cục xương o Chim tha mồi oKiến tha lâu cũng đầy tổ (tng.). 2. Mang theo mình với vẻ lôi thôi: Chị em tha nhau đi chơi o tha đôi giày rách. |
| tha |
đgt. 1. Thả cho ra, không giam giữ nữa: tha cho những người đã cải tạo tốt o tha tù binh. 2. Bỏ qua, xoá bỏ tội lỗi hay hình phạt: tha lỗi o tha tội chết. |
| tha |
1. Nó, chỉ ngôi thứ ba. 2. Khác: tha hoá o tha hương o tha phương cầu thực o vị tha. |
| tha |
Khắc vào ngà voi: tha thiết o thiết tha. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| tha |
1. Thả ra, không bắt: Phải tù đã được tha. Tha cho tên trộm. Văn-liệu: Quan tha, nha bắt (T-ng). Tha cho thì cũng may đời, Làm ra mang tiếng con người nhỏ-nhen (K). Trẻ chẳng tha, già chẳng thương (T-ng). Đuổi chẳng được, tha làm phúc (T-ng). 2. Miễn chấp: Tha lỗi. Tha vạ. |
| tha |
Ngậm vào miệng mà mang đi: Chó tha xương. Mèo tha chuột. Chim tha rác. Nghĩa rộng: Mang theo: Đi đâu cũng tha con đi. Văn-liệu: Quạ tha, diều mổ. Chó khôn tha cứt về nhà (T-ng). Tiếc con gà quạ tha (T-ng). Kiến tha lâu cũng đầy tổ (T-ng). |
| tha |
Kẻ khác, cái khác (không dùng một mình): Tha-nhân. Tha-hương. Văn-liệu: Tha-hương ngộ cố-tri (T-ng). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |