| thét |
trt. Mãi, hoài, luôn một mạch dài: Ăn thét phải nghèo, làm thét quen tay, chơi thét cũng chán, mưa thét thúi đất, nắng thét lúa cháy cả. // Riết, cách thúc-giục: Hỏi thét nó phải khai, nói thét nó cũng xiêu lòng. // (R) Ngủ, còn ngủ thẳng-thét: Quan ngài còn thét (tiếng dùng cho quan-quyền). |
| thét |
đt. Cày đất thành rãnh, khai đường nước nhỏ: Khi trời sa mưa, họ thét một rãnh cày nối liền hai xóm. |
| thét |
đt. Hét, nạt, la to tiếng khi giận, để lấy thế, để ra oai: Gầm thét, la thét, thét ra lửa. |
| thét |
đt. Đốt luyện cho ròng: Thét bạc, thét vàng. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| thét |
đgt. Phát ra, cất lên tiếng nói, tiếng kêu to và cao giọng, nghe chói tai, biểu lộ sự tức tối, căm giận hay hăm doạ: thét lên ra lệnh o thét mắng o thét ra lửa. |
| thét |
đgt. Đào, khai thông một đường nước nhỏ: thét một đường rãnh cho nước chảy. |
| thét |
đgt. Nung, luyện cho tinh: thét vàng o thét bạc. |
| thét |
đgt. Ngủ: ru con con thét cho ngoan. |
| thét |
Pht. Mãi: làm thét rồi cũng quen tay. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |