| thơ |
đt. C/g. Thư, mở ra, nới ra. // Bồng-bềnh lôi-thôi, không chủ định: Lơ-thơ, thất-thơ. |
| thơ |
tt. Trẻ, non, còn nhỏ tuổi: Ngây-thơ, tuổi thơ; Gió đưa bụi chuối sau hè, Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ (CD). |
| thơ |
dt. C/g. Thư, lời lẽ viết trên giấy gởi cho nhau: Bao thơ, bì thơ, cò thơ, chiến thơ, đi thơ, gởi thơ, kính thơ, mật thơ, nay thơ, phong thơ, phúc thơ, quốc-thơ, tâm-thơ; Làm thơ quốc-ngữ đề chữ tân-trào, Thứ tư tàu lại, gởi vào thăm em (CD). // Sách-vở, văn-kiện, giấy tờ: Đồ thơ, hôn-thơ, tứ thơ, văn thơ; Tận tín thơ, bất như vô thơ (Hết lòng tin sách, chẳng bằng không sách). // đt. Viết lách, biên chép: Đại-thơ (Viết thế, viết giùm). |
| thơ |
dt. C/g. Thi, lời nói hay bài văn gồm nhiều câu do cảm hứng đặt ra, có thể ngâm nga và gợi cảm người nghe, người đọc: Bài thơ, kịch thơ, làm thơ, nên thơ, ngâm thơ, Khéo khéo đi đâu lũ ngẩn ngơ, Lại đây cho chị dạy làm thơ... (HXH). // Tiểu thuyết viết bằng văn vần điệu lục-bát: Nói thơ, thơ Vân-Tiên, thơ Chàng Nhái. // Xt. Thi. |
| thơ |
dt. C/g. Thư, người con gái: Tiểu-thơ,. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |