| thưa |
đt. Bày-tỏ, cho hay cách lễ phép: Đi thưa về trình; Thưa rằng thanh-khí xưa nay, Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (K). // Dạ, đáp lại, lên tiếng: Hỏi thì nói, gọi thì thưa. // Kiện, truy tố, tố-cáo, vạch việc trái phép người khác hay tỏ nỗi oan của mình với người có quyền phân xử: Đi thưa, kiện thưa, làm đơn thưa; thưa cò, thưa làng, thưa thầy, thưa cô. // trt. Bẩm tiếng lễ phép khi mở lời với người trên trước: Thưa ông, thưa bà; Hỏi thăm đến ngõ thì vào, Tay đặt gánh xuống, miệng chào: Thưa anh! (CD). |
| thưa |
tt. C/g. Sưa, hở nhiều, dang xa, không dày không khít: Lược thưa, hàng thưa, rổ thưa; lấy vải thưa che mắt thánh; nhặt che mưa, thưa che gió (tng) // (R) Vắng, có ít, rải rác: Lưa-thưa, rạp thưa khán-giả, quán thưa khách, nơi đó thưa nhà. // trt. Cách khoảng xa: Đan thưa, may thưa; Cây thưa thừa thóc (tng). // tt. Thật-thà, dở: Con tôi nó thưa lắm, xin nhờ anh chị dạy giùm. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| thưa |
1. Đáp tiếng người khác gọi: Kẻ gọi, người thưa. Văn-liệu: Một lời nói chửa kịp thưa, Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (K). Thưa rằng thanh-khí xưa nay, Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (K). Ngời lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (K). Tấm lòng xin ngỏ, chút lời xin thưa (Nh-đ-m). 2. Bày tỏ với người trên hay người mình quí-trọng: Đi chơi về thưa chuyện với thầy. 3. Bày tỏ nỗi oan-ức tức-tối với quan hay với người trên: Thưa kiện. Đem việc đến thưa làng. |
| thưa |
Hở, trống, không khít, không mau, không đông, không kín: Nhà thưa người. Phên đan thưa. Lược thưa. Thưa mối hàng. Văn-liệu: Nhặt che mưa, thưa che gió. Cấy thưa, thừa thóc. Mau sao thì mưa, thưa sao thì nắng (T-ng). Nhặt thưa, gương rọi đầu cành (K). Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa (K). Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa (K). Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa (K). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |