| tinh |
bt. Rặt-ròng, toàn, chỉ có một thứ: Nhóm đó tinh là đồ lưu-manh; ăn tinh những chất bổ, trang báo đó tinh là quảng-cáo không. // Sạch, trắng, phần tốt nhất: Mới tinh, trắng tinh. // Kỹ-lưỡng, rành-rẽ, khéo-léo, sáng-suốt: Học cho tinh, mắt thật tinh; Nhứt nghệ tinh, nhứt thân vinh. // Yêu-quái, ranh-mãnh: Yêu-tinh, thằng nầy tinh lắm. // Khí, chất nhờn trong đường sinh-dục: Di-tinh, hượt tinh, mộng-tinh. // Lớp vỏ xanh cây tre: Cạo tinh tre. |
| tinh |
dt. Sao, sao trên trời: Bội-tinh; cát-tinh, chiêm-tinh, định-tinh, hành-tinh, hung-tinh, minh-tinh, tướng-tinh. // tt. Nhỏ vụn: Linh-tinh, tiểu-tinh. // dt. (R) Đốm lửa: Nhứt tinh chi hoả. |
| tinh |
tt. Sáng lóng-lánh: Thuỷ-tinh. |
| tinh |
dt. Thứ cờ có cắm lông ở đầu ngù: Minh-tinh; Tiếng loa dậy đất, bóng tinh rợp trời K. |
| tinh |
dt. Tròng mắt: Thanh-tinh. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tinh |
dt. 1. Phần xanh ở ngoài vỏ thân cây tre, nứa: cạo tinh tre o tinh nước. 2. Phần hợp chất gây cháy ở vỏ bao diêm, dùng que diêm cọ vào để lấy lửa. |
| tinh |
I. dt. 1. Yêu quái: đánh đu với tinh o tinh ma o tinh nghịch o tinh quái o tinh ranh o xà tinh o yêu tinh. 2. Chất lỏng sinh dục của giống đực: tinh dịch, nói tắt: lấy tinh bò giống o tinh dịch o tinh hoàn o tinh khí o tinh trùng o di tinh o hoang tinh o mộng tinh o phóng tinh o thụ tinh. II. tt. Có khả năng nhận biết rất nhanh nhạy, rất nhạy bén: đôi mắt rất tinh o tai tinh o tinh anh o tinh khôn o tinh nhanh. 2. Có trình độ điêu luyện: nhất nghệ tinh nhất thân vinh o tinh binh o tinh thông. III.1. Đã qua lọc, luyện, dễ tuyển chọn: tinh bột o tinh chất o tinh chế o tinh khiết o tinh luyện. 2. Phần thuần tuý sau khi đã lọc luyện, tuyển chọn: tinh cốt o tinh hoa o tửu tinh o tửu tinh cốt. 3. Hoàn mĩ, tốt nhất: tinh nhuệ o tinh thuần o tinh thục o tinh túng. 4. Kĩ, nhỏ, mịn: tinh vi o tinh xác o tinh xảo. 5. Tâm hồn, trí lực: tinh lực o tinh thần o tinh thần luận. |
| tinh |
dt. Cờ hiệu: Tiếng chuông dậy đất, bóng tinh rợp trời (Truyện Kiều) o tinh kì o minh tinh. |
| tinh |
Tên loài thú giống khỉ nhưng lớn hơn: hắc tinh tinh o đại tinh tinh. |
| tinh |
Trong sáng: tinh thể o kết tinh o thuỷ tinh o thuỷ tinh dịch o thuỷ tinh thể. |
| tinh |
I. Sao, thiên thể: tinh cầu o tinh sương o tinh thạch o tinh tú o tinh vân o bội tinh o chiêm tinh o cứu tinh o diêm vương tinh o hải vương tinh o hành tinh o hỏa tinh o hùng tinh o kim tinh o lưu tinh o minh tinh (ngôi sao sáng) o thất tinh o thiên vương tinh o thổ tinh o vệ tinh. 2. Nhỏ bé: linh tinh. 3. Vợ: tiểu tinh. 4. Tuần lễ: trực tinh. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| tinh |
dt Yêu quái: Ai dám đánh đu với tinh (tng); Tinh cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề (tng). |
| tinh |
dt Tinh dịch nói tắt: Chọn bò giống để lấy tinh. |
| tinh |
dt Phần xanh ở vỏ cây tre: Cạo tinh tre. |
| tinh |
dt Cờ hiệu (cũ): Tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường (K). |
| tinh |
tt 1. Thông thạo: Khen rằng bút pháp đã tinh (K) 2. Thấy nhanh; Hiểu nhanh: Mắt tinh; Về vấn đề ấy thì anh ta tinh lắm. |
| tinh |
trgt Toàn chỉ là: Cột đền lớn trót ôm, tinh những là gỗ lim cả (Trương Vĩnh Kí). tt Không có trộn với thứ khác: Muối tinh. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| tinh |
(khd). Ngôi sao, thiên-thể: Hành-tinh. Tinh-tú. |
| tinh |
dt. Cờ hiệu: Tiếng loa dậy đất, bóng tinh rợp trời (Ng.Du). |
| tinh |
(khd). Sáng lóng lánh: Thuỷ-tinh. |
| tinh |
(khd). Tanh: Tinh-chiên. |
| tinh |
1. tt. Sạch, trắng, thuần tuý: Đường tinh. Rượu tinh. Ngr. trt. Toàn một màu, một thứ không lẫn: áo tinh một màu. Ăn tinh một thứ. 2. tt. (hoá) Chất dễ bay hơn hết trong khi nấu lọc ra: Tinh rượu || Tinh gỗ. Tinh rượu. 3. Kỹ, rành, sáng: Mắt rất tinh nhứt nghệ tinh, nhứt thấy vinh (T.ng). || Tinh mắt. Tinh về kim-cương, tinh về việc mua bán, định giá-trị kim-cương. 4. dt. Khí chất lỏng, lầy-nhầy ở trong cơ-quan sinh-dục của loài đực tiết ra khi giao cấu: Mộng tinh. 5. dt. Loài yêu-quái: Đồ tinh. Ngr. tt. Ranh-mãnh. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| tinh |
I. Sạch, trắng, không bẩn, không tạp: Gạo trắng tinh. II. 1. Thuần-tuý: Tinh-tuý. Văn-liệu: Mai cốt-cách, tuyết tinh-thần (K). Đem lòng thành-kính viếng người tinh-anh (Nh-đ-m). 2. Toàn, rặt, một màu không lẫn thứ gì khác: Nhà tinh những sách. Ăn tinh những rau. III. Kỹ, mầu, rành, rõ: Học phải cho tinh. Tinh nghĩa sách. Tinh mắt. Văn-liệu: Khen rằng bút-pháp đã tinh (K). Quý hồ tinh bất quý hồ đa (T-ng). Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh (T-ng). IV. (Khí). Chất lỏng ở trong loài vật đực tiết ra lúc giao-cấu: Tinh cha, huyết mẹ. V. Loài yêu-quái: Con tinh. Nghĩa rộng: Khôn-ngoan, ranh-mãnh: Thằng bé này tinh lắm. Văn-liệu: Tinh cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề (T-ng). VI. Phần xanh ở ngoài vỏ cây tre, cây nứa: Cạo tinh tre. |
| tinh |
Ngôi sao: Tinh-tú. |
| tinh |
Tanh (không dùng một mình). |
| tinh |
Sáng lóng-lánh (không dùng một mình): Thuỷ-tinh. |
| tinh |
Cờ hiệu: Tiếng loa dậy đất, bóng tinh dợp trời (K). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |