| tính |
dt. X. Tánh: Bản-tính, bẩm-tính, cải-tính, đức tính, tâm-tính, thiên-tính. |
| tính |
dt. X. Tánh: Bách-tính, danh-tính, đồng-tính. |
| tính |
đt. Lần theo các con số mà tìm số hoạch: Cha mẹ nuôi con như biển hồ lai-láng, Con nuôi cha mẹ, tính tháng, tính ngày; Bảy với ba tính ra một chục, Tam tứ lục tính lại cửu-chương. // Suy-nghĩ, lo liệu trước, tìm cách-thế: So hơn tính thiệt; Tính quẩn lo quanh; Tính sao cho vẹn mọi đường thì vâng K. // dt. C/g. Toán, bản số sắp có phương-pháp để tìm số hoạch: Tính cọng, tính chia, tính nhân, tính trừ, bài tính, làm tính. |
| tính |
đt. Tranh-đua, chống-cự, chiếm thêm đất: Kiêm-tính, thôn-tính. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tính |
dt. 1. Những đặc trưng tâm lí ổn định riêng của mỗi người: tính nóng o mát tính o tính cách o tính hạnh o tính khí o tính nết o tính tình o bẳn tính o đãng tính o đĩ tính o linh tính o mạn tính o tâm tính o thiên tính o thú tính. 2. Đặc điểm riêng của sự vật: tính dẫn điện o tính chất o tính mạng o tính mệnh o tính năng o tính ngữ o tính trạng o tính từ o ác tính o bản tính o biến tính o cá tính o cá tính hoá o cảm tính o căn tính o cấp tính o dân tính o dược tính o đãng tính o đặc tính o định tính o độc tính o giới tính o hoá tính o hoạt tính o kịch tính o kiềm tính o lành tính o lí tính o nhạc tính o nhân tính o phẩm tính o quán tính o quảng tính o tập tính o thuộc tính o tuyến tính o từ tính o tư tưởng tính. 3. Giới (nam, nữ): tính giao o đồng tính o đơn tính o hữu tính o lưỡng tính o nam tính o nữ tính. |
| tính |
đgt. 1. Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia để tìm một số cần biết: tính tổng của các số còn lại o học tính o tính thu nhập theo đầu người 2. Suy nghĩ, cân nhắc để tìm cách giải quyết: tính đường đi nước bước o bàn mưu tính kế. 3. Kể đến, được xem là ở trong phạm vi đang xét: tính đến mọi khả năng có thể xảy ra. 4. Dự định, có ý định: Tôi tính không làm ăn với nó nữa. 5. Tưởng là, ngỡ là: Nó ốm trận tính chết. |
| tính |
Họ: tính danh o bách tính o quy tính. |
| tính |
Ghép vào: kiêm tính o thôn tính. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| tính |
dt 1. Đặc trưng tâm lí của từng người trong việc đối xử với xã hội và sự vật: Tính các cháu ngoan ngoãn, mặt các cháu xinh xinh (HCM) 2. Thói quen do tập nhiễm lâu ngày: Trái tính, trái nết (tng) 3. Phẩm chất riêng: Thiếu tính tổ chức, tính kỉ luật (HCM) 4. Tính chất: Tính bay hơi của rượu; Tính đàn hồi của cao-su. |
| tính |
dt Phép tìm tổng số, số dư, tích số và thương số: Tính cộng; Tính trừ; Tính nhân; Tính chia. |
| tính |
đgt 1. Kiểm lại tiền bạc: Tính xem đã tiêu hết bao nhiêu 2. Suy nghĩ để tìm cách giải quyết: Tôi đang loay hoay tính đi tính lại kế hoạch (NgĐThi); Bàn mưu tính kế (tng) 3. Có ý định làm việc gì: Tôi tính đến thăm anh ấy để giải quyết mâu thuẫn đó 4. Xét kĩ: Anh tính tôi có nên đi không 5. Kể đến; Xét đến: Không nên tính đến việc đó; Đó là chưa tính đến những kết quả không hay; Đàn năm cung, gieo giắt tính từng dây (NgCgTrứ). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| tính |
(tánh) dt. 1. Bản-nhiên của con người khi sinh ra và sẽ tuỳ theo hoàn-cảnh mà thay đổi: Văn-chương nết đất, thông minh tính trời (Ng.Du)|| Tính thiện. 2. Thói, nết: Tính lười biếng || Tính xấu. 3. Bản-nhiên của vật: Tính của sắt, của điện || Tính hút sắt. Tính lỏng. Tính loạn thị. Thính nhất-kỷ. Tính hợp quần. 4. Giống đực, cái của con người khi sinh ra: Nam-tính, nữ-tính. |
| tính |
(tánh) dt. Họ nối liền với tên: Tính danh. |
| tính |
(khd). Gồm, chiếm: Thôn tính. |
| tính |
(toán) 1. đt. Đếm theo số mà tìm ra số-lượng mình muốn biết: Hãy tính 5 với 10 với 20 là boa nhiêu || Tính được. 2. dt. Cách-thứ sắp đặt các on số để mà tìm ra cho dễ số lượng mình muốn biết: Tính cọng, tính chia || Tính chia. Tính nhân. Tính đại số. Ngr. Trù-liệu, sắp đặt: Tính một đường ra một nẻo. Trăn năm tính cuộc vuông tròn (Ng.Du). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| tính |
1. Đếm theo số mà tìm ra số hoạch: Tính ngày lấy công. Tính ngày tính tháng. Tính chia. Tính cộng. Văn-liệu: Tính quẩn, lo quanh. Suy hơn, tính thiệt. Tính một đàng ra một nẻo (T-ng). Trăm năm tính cuộc vuông tròn (K). Tính sao cho trọn mọi đường thì vâng (K). Vội-vàng nào kịp tính gần, tính xa (K). Tính vào thế ấy hoá ra thế này (Nh-đ-m). 2. Trù nghĩ lo-liệu: Lo công, tính việc. |
| tính |
I. Bản-nhiên của trời phú cho: Tính thiện. Tính ác. Văn-liệu: Cha mẹ sinh người, trời sinh tính (T-ng). Văn-chương nết đất, thông minh tính trời (K). Nên câu tuyệt-diệu ngụ trong tính-tình (K). Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao (K). Lạ gì tính-khí phụ-nhân (H-Chừ). Nhẹ xem tính-mệnh như màu cỏ mây (Ch-Ph). II. Thói, nết: Tính hay ăn vặt. Tính hay chơi. |
| tính |
Họ, nói liền với tên: Chồng con đâu tá, tính danh là gì (K). |
| tính |
Gồm, chiếm (không dùng một mình): Kiêm tính. Thôn-tính. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |