| vạc |
dt. (động): Tiếng kêu và tên một loại chim ăn đêm: Ăn đêm như vạc; Trời sanh vạc chẳng hay lo, Bán đất cho cò vạc phải ăn đêm (CD). |
| vạc |
dt. Chảo lớn có chân: Vạc dầu. |
| vạc |
dt. C/g. Đỉnh hay Đảnh, lư to có ba chân quỳ thường được để trước chùa, miếu cho người ta đốt giấy vàng bạc trong ấy: Chia ba chân vạc. // (B) Cơ-nghiệp một họ vua: Vạc ngã hè nghiêng. |
| vạc |
dt. C/g. Giát, nan tre bện lót giường nằm: Vạc giường. |
| vạc |
đt. Đẽo bớt: Vạc gỗ, vạc vỏ; Hết nạc vạc đến xương. // tt. Cháy gần bọn hết: Than (hay củi) đã vạc hết. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| vạc |
- 1 d. Chim có chân cao, cùng họ với diệc, cò, thường đi ăn đêm, kêu rất to. - 2 d. 1 Đồ dùng để nấu, giống cái chảo lớn và sâu. Vạc dầu*. 2 Đỉnh lớn. Đúc vạc đồng. (Thế) chân vạc*. - 3 d. (ph.). Giát (giường); cũng dùng để chỉ giường có giát tre, gỗ. Vạc giường. Bộ vạc tre. - 4 đg. (Than, củi) ở trạng thái cháy đã gần tàn, không còn ánh lửa. Than trong lò đã vạc dần. Bếp đã vạc lửa. - 5 đg. Làm cho đứt, lìa ra bằng cách đưa nhanh lưỡi sắc theo chiều nghiêng trên bề mặt. Vạc cỏ. Thân cây bị vạc nham nhở. Hết nạc vạc đến xương*.
|
| Vạc |
- (sông) Kể từ Kim Đại (sông Đáy) đến Phát Diệm (Ninh Bình) dài 6km. Con sông quan trọng nối vùng công giáo toàn tòng với hệ thống đường thuỷ của đồng bằng sông Hồng
|
| Nguồn tham khảo: Từ điển mở - Hồ Ngọc Đức |
| vạc |
dt. Chim kiếm ăn đêm, kêu to, chân cao, cùng họ với diệc, cò: kêu như vạc. |
| vạc |
dt. 1. Giát, giát giường: vạc giường. 2. Cái chõng: ngồi trên vạc o bộ vạc tre. |
| vạc |
dt. l. Đồ dùng để nấu, giống các chảo lớn và sâu: vạc dầu. 2. Đỉnh lớn: đúc vạc đồng. |
| vạc |
đgt. Chém nghiêng lưỡi sắc, làm cho lìa, đứt ra: vạc cỏ o vạc bớt một số cành. |
| vạc |
đgt. (Than, củi) đã gần tàn, không còn ánh lửa: Bếp đã vạc lửa. |
| vạc |
đgt. Đẽo xiên: vạc nhịn một đầu cây gậy. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| vạc |
I. Thứ chảo lớn để nấu: Vạc dầu. II. Đồ trần-thiết bằng kim-loại, hình như cái nồi to có ba chân, để ở nơi triều-miếu: Vạc nhà Chu. Vạc nhà Hán. Nghĩa bóng: Cái tiêu-hiệu của một triều vua: Tranh vạc nhà Hán. Văn-liệu: Thờ vạc Hán buổi ngôi trời chếch-lệch, Chém gian đuổi lũ hung-tàn (Văn tế trận vong tướng sĩ). |
| vạc |
I. Đẽo bớt: Vạc gỗ. Vạc xương. II. Nói về than, củi cháy gần tàn: Than trong lò đã vạc hết. |
| vạc |
Giống chim chân cao thuộc về loài cò: Vạc đi ăn đêm. Văn-liệu: Ngơ-ngác như vạc đui (T-ng). Vạc kia bán ruộng cho cò, Ngày thì nhịn đói, tối mò đi ăn (C-d). Làm thân con vạc mà chẳng biết lo, Bán đồng cho cò, phải đi ăn đêm (C-d). Con cò, con vạc, con nông, Ba con cùng béo vặt lông con nào (C-d). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |