| vũ |
I. dt. Sức mạnh làm cho người khác phải nể sợ, trái với văn: văn dốt vũ dát o vũ bị o vũ biền o vũ công o vũ dũng o vũ đoán o vũ lực o vũ môn o vũ nghệ o vũ sĩ o vũ thuật o huyền vũ o oai vũ o văn vũ o uy vũ. II. Thuộc về quân sự: vũ khí o vũ trang. III. Dũng mạnh: vũ phu o anh vũ (anh tài và vũ dũng). |
| vũ |
I. dt. Một trong năm cung của nhạc Trung Quốc: cung, thương, giốc, chuỷ, vũ. II. Lông chim: vũ dực o vũ uy o long vũ. |
| vũ |
Mưa: vũ bão o vũ kế o vũ lô o vũ lương o vũ thuỷ o cốc vũ o đảo vũ o phong vũ biểu. |
| vũ |
Múa: điệu vũ dân gian o vũ đài o vũ đạo o vũ hội o vũ khúc o vũ kịch o vũ nữ o vũ trường o ca vũ o cổ vũ o khiêu vũ o quốc tế vũ. |
| vũ |
I. Mái nhà: miếu vũ. II. Không gian: vũ trụ o vũ trụ quan o hoàn vũ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| vũ |
dt Lông chim: Xiêm nghê nọ tả tơi trước gió, áo vũ kia lấp ló trong trăng (CgO). |
| vũ |
dt (cn. Võ) Sự dùng uy lực về quân sự: Văn dốt vũ rát (tng). |
| vũ |
dt Nghệ thuật múa: Vũ quốc tế; Chương trình ca, vũ, nhạc. |
| vũ |
dt Một trong năm cung của nhạc Trung-hoa: Năm cung nhạc Trung-hoa là: cung, thương, dốc, chuỷ, vũ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| vũ |
Lông các loài chim: Lông vũ. Văn-liệu: Xiêm nghê nọ tả-tơi trước gió, áo vũ kia lấp-ló trong trăng (C-O). Vũ-y thấp-thoáng, nghê-thường thướt-tha (B-C). |
| vũ |
Mưa: Đảo vũ. Văn-liệu: Liều thược-dược mơ-màng thuỵ vũ (C-O). Sắc cầm-ngư ủ vũ, e phong (C-O). |
| vũ |
I. Cũng nói là “võ”. Dùng uy-lực mà làm cho người ta phục. Trái với văn: Trọng văn, khinh vũ. Văn-liệu: Văn dốt, vũ dát (T-ng). Quan văn lục-phẩm thì sang, Quan vũ lục-phẩm thì mang gươm hầu (C-d). So dần dây vũ, dây văn (K). áo nhung trao quan vũ từ đây (Ch-Ph). Hãy khoan văn-bút, thử chơi vũ-tài (Nh-đ-m). II. Tên một họ. |
| vũ |
I. Khắp hết cả không-gian: Vũ-trụ. II. Toà nhà (không dùng một mình): Miếu-vũ. Đình-vũ. |
| vũ |
Múa: Vũ kiếm. Khiêu-vũ. |
| vũ |
Tên một ông vua khai sáng nhà Hạ, về đời tam-đại bên Tàu: Vua Vũ trị thuỷ. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |