Bài quan tâm
| Tính cũng tươi cười hồn hậu nói năng xởi lởi , phóng khoáng. |
| Mà bà chủ quán vốn là một người đãi bôi xởi lởi , không bao giờ để phật lòng bất cứ một ông khách nào dù khó tính đến đâu. |
| Bây giờ mày ở đây à ? Có khá không ? Giọng xởi lởi của bà ta bỗng trở lại nhanh chóng , và trên gương mặt phì phị buồn thiu hé mở một nét cười. |
| Không ngờ cô bán hoa xởi lởi như vậy. |
| Dạy đời hoài ! Thím Ba vùng cười , xởi lởi : Tôi đờn bà dốt nát thấy sao nói vậy , chớ đâu dám dạy đời. |