Chế nghệ tinh hoa (q.04)  制藝精華

317. Lý Kính Sơn  李敬山 . Long Cương tàng bản  龍岡藏板 , Kn. []  . 87 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Sách do Thư viện Long Cương (của Cao Xuân Dục) chép lại theo sách in thạch bản của nhà Đồng Văn thư cục (Thượng Hải). Đầu sách có bài Tựa đề năm Quang Đạo Ất Dậu 光道乙酉 (1825). Sách gồm 22 quyển, đóng thành 6 tập.
Tiền biên: Cổ hoàng bộ [古皇部]- Đế vương bộ [帝王部]- Cổ thần bộ [古神部]- Thánh hiền bộ [聖賢部]- Quốc ấp bộ [國邑部].
Nhị biên: Thiên văn bộ [天文部], Thời lệnh bộ [辰令部], Địa lý bộ [地理部]- Luân thường bộ [倫常部] (Quân đạo [君道], Thần đạo [神道], Phụ tử [父子], Huynh đệ [兄弟], Phu phụ [夫婦], Sư đệ [師弟], Bằng hữu [朋友], Tông tộc [尊族])- Tính tình bộ [性情部], Thân thể bộ [身体]- Nhân sự bộ [人事部]- Vương hầu bộ [王侯部] (Phong kiến [封建], chức quan [職官], cử hiền [舉賢])- Chính trị bộ [政治部] - Thứ dân bộ [庶民部]- Văn học bộ [文學部]- Lễ chế bộ [禮制部] - Tế tự bộ [祭祀]- Y phục bộ [衣服部], Ẩm thực bộ [飲食部], Cung thất bộ [宮室部] ”.

Chế nghệ tinh hoa (q.05)  制藝精華

318. Lý Kính Sơn  李敬山 . Long Cương tàng bản  龍岡藏板 , Kn. []  . 65 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Sách do Thư viện Long Cương (của Cao Xuân Dục) chép lại theo sách in thạch bản của nhà Đồng Văn thư cục (Thượng Hải). Đầu sách có bài Tựa đề năm Quang Đạo Ất Dậu 光道乙酉 (1825). Sách gồm 22 quyển, đóng thành 6 tập.
Tiền biên: Cổ hoàng bộ [古皇部]- Đế vương bộ [帝王部]- Cổ thần bộ [古神部]- Thánh hiền bộ [聖賢部]- Quốc ấp bộ [國邑部].
Nhị biên: Thiên văn bộ [天文部], Thời lệnh bộ [辰令部], Địa lý bộ [地理部]- Luân thường bộ [倫常部] (Quân đạo [君道], Thần đạo [神道], Phụ tử [父子], Huynh đệ [兄弟], Phu phụ [夫婦], Sư đệ [師弟], Bằng hữu [朋友], Tông tộc [尊族])- Tính tình bộ [性情部], Thân thể bộ [身体]- Nhân sự bộ [人事部]- Vương hầu bộ [王侯部] (Phong kiến [封建], chức quan [職官], cử hiền [舉賢])- Chính trị bộ [政治部] - Thứ dân bộ [庶民部]- Văn học bộ [文學部]- Lễ chế bộ [禮制部] - Tế tự bộ [祭祀]- Y phục bộ [衣服部], Ẩm thực bộ [飲食部], Cung thất bộ [宮室部] ”.

Chế nghệ tinh hoa (q.06)  制藝精華

319. Lý Kính Sơn  李敬山 . Long Cương tàng bản  龍岡藏板 . 79 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Sách do Thư viện Long Cương (của Cao Xuân Dục) chép lại theo sách in thạch bản của nhà Đồng Văn thư cục (Thượng Hải). Đầu sách có bài Tựa đề năm Quang Đạo Ất Dậu 光道乙酉 (1825). Sách gồm 22 quyển, đóng thành 6 tập.
Tiền biên: Cổ hoàng bộ [古皇部]- Đế vương bộ [帝王部]- Cổ thần bộ [古神部]- Thánh hiền bộ [聖賢部]- Quốc ấp bộ [國邑部].
Nhị biên: Thiên văn bộ [天文部], Thời lệnh bộ [辰令部], Địa lý bộ [地理部]- Luân thường bộ [倫常部] (Quân đạo [君道], Thần đạo [神道], Phụ tử [父子], Huynh đệ [兄弟], Phu phụ [夫婦], Sư đệ [師弟], Bằng hữu [朋友], Tông tộc [尊族])- Tính tình bộ [性情部], Thân thể bộ [身体]- Nhân sự bộ [人事部]- Vương hầu bộ [王侯部] (Phong kiến [封建], chức quan [職官], cử hiền [舉賢])- Chính trị bộ [政治部] - Thứ dân bộ [庶民部]- Văn học bộ [文學部]- Lễ chế bộ [禮制部] - Tế tự bộ [祭祀]- Y phục bộ [衣服部], Ẩm thực bộ [飲食部], Cung thất bộ [宮室部] ”.

Chí Linh huyện tiên hiền sự tích  至靈縣先賢事跡

320: Hải Dương  海楊 , Bảo Đại Bính Tý [1936] 保大丙子 . 97 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “1- Bài thơ quốc âm ca ngợi cảnh đẹp Chí Linh. 2- Chí Linh huyện tiên hiền quán chỉ: ghi các xã có người đỗ đạt Tiến sĩ. 3- Chí Linh bát cổ: 8 di tích cổ của Chí Linh như Chí Linh cổ thành, Vân Sơn cổ động, Trạng nguyên Cổ Đường. 4- Chí Linh tiên hiền sự tích: Ghi tên các nhân vật đỗ đạt từ năm Quảng Hựu (đời Lý), đời Trần, Lê, Mạc, Lê Trung hưng, có các nhân vật như: Mạc Hiển Tích, Đỗ Nhuận…5- Phong cảnh trong huyện: Núi Phượng Hoàng, Phao Sơn, Dược Sơn….6- Nhân vật: Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Doãn Khâm, Nguyễn Quang Trạch…Có kê tên một số vị đỗ đại khoa, trung khoa. 7- Tổng luận về thổ sản trong huyện. 8- Phụ lục: Phượng Hoàng tự thạch bi thi văn. 9- Tiên hiền huyện Thanh Lâm phủ Nam Sách (Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa, Tiến sĩ, Hoàng giáp…). 10- Ghi về phong vật huyện Thanh Lâm: chủ yếu là ghi về các nhân vật đỗ đạt của các xã trong huyện. 11- Sưu tập thơ văn của các tác giả người bản huyện. 12- Ca trù thể. 13- Sao lục tiền nhân văn chương. 14- Khuyến thế ca”.

Chỉ nam bị yếu  指南備要

321: Kntb.   , Kn. []  . 72 Images; 27 x 15 
Mô tả/description : “ Sách gồm nhiều phần: 1- Chỉ nam bị yếu [指南備要] : Bài ca chữ Nôm, Hán thể lục bát luận về các chứng bệnh. Bên trên viết thơ chữ Nôm, dưới kê các bài thuốc và công dụng bằng chữ Hán. 2- Ngoại khoa chư sang thương phong chẩn [外科諸瘡疡風疹] : thơ lục bát bằng chữ Nôm luận về các bệnh như lở ngứa, ung nhọt…và các phương thuốc điều trị. 3- Phụ nhân thất nữ khoa [婦人室女科] : bài thơ chữ Nôm thể lục bát bàn về các loại bệnh của phụ nữ như: băng huyết, lậu huyết, bế kinh, thai ngang, thai ngược, sót nhau, động thái, đau tim, bí đại tiểu tiện…4- Tiểu nhi khoa [小兒科]: thơ chữ Nôm thể lục bát luận về các bệnh trẻ em như: khóc dạ đề, kinh phong, cam tích, kiết lị, ho, phù nề, bệnh đậu, ma đậu…Cách xem biết triệu chứng lên đậu trẻ em, các bài thuốc chữa và cách kiêng khi đậu bay”.

Chiêu Quân tân truyện  昭君新傳

322. Nguyễn Tiến Khang  阮進康 : Hải Dương  海楊 , Khải Định Quý Hợi [1932] 啟定癸亥 . 52 Images; 20 x 14 
Mô tả/description : “Truyện thơ lấy đề tài sự tích nàng Vương Tường tự Chiêu Quân, cung phi của Hán Vũ Đế. Hán Vũ Đế nhân đi thăm phong cảnh đã tình cờ gặp người đẹp và tìm cách đón nàng lập làm cung phi. Bấy giờ nước Hung Nô ở phía bắc thế lực ngày càng mạnh, uy hiếp biên cương phía Bắc của nhà Hán. Đầu niên hiệu Cảnh Ninh, vua Hung Nô là Hô Hàn Nha đến kinh đô nhà Hán xin được đón một gái đẹp để làm vợ. Khâm sai đại thần Mao Diên Thọ có tư oán với nhà họ Vương đã tìm cách làm hại để Nguyên đế cống Chiêu Quân cho vua Hung Nô. Chiêu Quân về đất Hồ (Hung Nô) đã mượn tay vua Hung Nô để diệt Mao Diên Thọ và trả tự do cho các tướng nhà Hán đang bị Hung Nô giam giữ. Sau lễ tế thần Bạch Dương, Chiêu Quân nhảy xuống sông tự tử”.

[Chiếu biểu]  [詔表]

323: Kntb.   , Kn. []  . 76 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : “Nội dung: Văn bản pháp luật ban hành dưới triều Khải Định.
1. Một số thay đổi so với luật định cũ về tổ chức các ty pháp nha môn ở Bắc Kỳ. Mỗi chương ghi một số điều cụ thể về sự thay đổi đó.
- Chương 1: Sơ cấp đà phán nha môn có 10 điều, từ điều 2 đến điều 11 thay đổi: điều 2: mỗi địa hạt tối thiểu nên có 1 sơ cấp đà phán nha môn. Nha môn này chỉ đặt 1 quan đà phán, hoặc chuyên trách, hoặc có thể do quan phủ huyện châu kiêm nhiệm…
- Chương 2: điều 12 và 13 có thay đổi.
- Chương 3: điều 15 quy định chức vụ, quyền hạn và cách tuyển dụng 2 viên quan chức làm việc ở thượng đà viện hạ nội.
- Chương 4: điều 16, 17, 18, 19 có thay đổi.
- Chương 5: quyền hạn của các đà phán nha môn (điều 0, 21, 32) có thay đổi.
- Chương 6: quy tắc tố tụng (điều 1, 2, 3, 4 của tiết 1; điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 của tiết có thay đổi. Có ghi rõ mẫu đơn từ kiện cáo năm Khải Định).
2. Một số thay đổi về phép tố tụng hình sự: chia tội danh ra làm nhiều điều, trong đó có loại tội nặng, tội nhẹ…”.

Chiếu biểu luận văn thể  表論文體

324: Kntb.   , Tự Đức ngũ niên [1852] 嗣德五年 . 34 Images; 27 x 15 
Mô tả/description : “Sưu tập chiếu biểu sách luận để làm mẫu luyện thi, nên các bài phần lớn không ghi tên người soạn. Phần đầu chép chiếu biểu tấu sớ đời Gia Long- Minh Mệnh như chiếu cầu hiền, giới sắc thứ dân…Phần sau tuyển chép chiếu biểu của Trung Quốc như: Nhan Tử bất nhị quá luận [顔子不貳過論], Hình thưởng trung hậu chi chí luận [刑賞忠厚之至論], Bản thủy luận [本始論], Thánh nhân chi đạo chí công nhi dĩ hĩ luận [聖人之道至公而已矣論]…”.

[Chiếu chế]  [詔制]

325: Kntb.   , Kn. []  . 83 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : “Sách nguyên không đề tên, sưu tập một số đề thi Điện trong các khoa thi đại khoa triều Nguyễn, một số bài biểu tạ ơn.
1- Kỳ thi Điện năm Tự Đức 4 (1861), bài biểu tạ ơn của Bảng nhãn Vũ Duy Thanh (người xã Kim Bồng tỉnh Ninh Bình).
2- Kỳ thi Hương năm Tự Đức 17 (1864): Họ tên Chủ khảo, Đồng khảo, Tri cống cử khoa thi này. Các đề thi: về kinh Xuân thu 1 bài, kinh Thi 1 bài, kinh Lễ 1 bài, Luận ngữ 1 bài, Trung dung 1 bài.
3- Thể thơ: Hạ nhật sơ tỉnh [夏日初惺] (2 bài), Hạ nhật hữu cảm [夏日有感] (3 bài), Hạ nhật ngẫu thành [夏日偶誠...
4- Thể phú: Thu nguyệt như khuê phú [秋月如圭賦].
5- Giới sát ca [戒殺歌] (300 chữ), bài ca chữ Nôm khuyên không nên sát sinh”.

Chính kinh diễn âm  政經演音

326. Thiên Đài tàng bản  天񠊀 藏板 : Hà Đông  河東 , Bảo Đại Giáp Tuất [1934] 保大甲戌 . 21 Images; 26 x 16 
Mô tả/description : “Nghi lễ và kinh tụng ở đền thờ Đức thánh Trần (Trần Hưng Đạo). Tầng trên là kinh văn bằng chữ Hán, tầng dưới diễn âm bằng chữ Nôm. Văn khấn cáo đức thánh Trần và văn giáng bút thác lời Đức thánh Trần khuyên đệ tử trung vua yêu nước, giữ đạo luân thường, cứu giúp người nghèo khổ hoạn nạn…”.

[Chu tộc hậu kỵ]  [周族后忌]

327: Kntb.   , Kn. []  . 37 Images; 29 x 15 
Mô tả/description : “Sách soạn năm Bính Tuất Việt Nam dân chủ cộng hòa thứ 2 (1946). Nội dung: Ghi chép ngày giỗ của họ Chu, có lược ghi tên những người trong dòng họ: Nguyên tổ họ Chu là Chu Vĩnh Hưng, sinh hai con trai là Chu Văn Hào và Chu Văn An. Như vậy, họ Chu nói đây là họ Chu ở làng Quang Liệt, huyện Thanh Trì nay thuộc ngoại thành Hà Nội. Sau hàng Thượng tổ và Nguyên tổ, sách ghi được 11 đời tiếp sau thuộc chi thứ, cộng 13 đời, có ghi ngày giỗ, tên, tự, huý”.

[Chúc thư]  [囑書]

328: Hà Tây  河西 , Tự Đức thập ngũ niên [1862] 嗣德拾五年 . 15 Images; 27 x 15 
Mô tả/description : “Phần đầu 6 tờ là Chúc thư của Lê Khắc Địch và vợ là Đỗ Thị Sâm, người xã Kim Bôi, huyện Hoài An, phủ Ứng Hoà, tỉnh Hà Đông (cũ). 8 tờ sau là Chúc thư của ông Lê Mậu Do và vợ kế là Nguyễn Thị Hoán. Các Chúc thư đều có kê vị trí các thửa ruộng, đất”.

Đăng khoa lục sưu giảng  登科錄搜講

329: Kntb.   , Kn. []  . 143 Images; 27 x 16 
Mô tả/description :

Bản quốc Tả Ao tiên sinh địa lý lập thành ca  本國左񢀏先生地理立成歌

330. Liễu Văn Đường  柳文堂 , Khải Định tam niên mạnh hạ cát nhật [1918] 啟定三年孟夏吉日 . 20 Images; 23 x 13 
Mô tả/description : “Chép theo bản sách của nhà sách Liễu Văn Đường in năm Khải Định thứ 3 (1918). Nội dung: Tổng thuật phương pháp tướng địa (xem mạch đất) để đặt huyệt táng mộ gia tiên tương truyền là đặc pháp do Tả Ao tiên sinh truyền lại”.

Báo ân kinh chú nghĩa (q.02-03)  報恩經註義

331. Thích Từ Quang, Thích Sinh Thanh  釋慈光, 釋生青 . Hàm Long tự tàng bản  含龍寺藏板 , Tự Đức thập bát niên [1865] 嗣德拾捌年 . 86 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Chú thích giải nghĩa kinh Báo Ân. Nội dung ghi lời Phật trả lời câu hỏi của A Nan về nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ. Phật nêu rõ công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, phản bác lời phỉ báng của Lục sư cho rằng kẻ xuất gia tu hành theo Phật là cướp công cha mẹ, không tròn đạo nghĩa nhân luân. Phật nêu gương người hiếu nghĩa như Bà La Môn cõng mẹ đi ăn mày, Tu Bồ Đề tự cắt thịt để cha mẹ ăn qua cơn đói, Thiện Hưu thái tử đốt hương quý cứu cha mẹ khỏi mù… Cả người xuất gia và người tu hành tại gia đều rất kính mộ kinh Báo Ân, ngày đêm không khuây quên trì tụng”.

Báo ân kinh chú nghĩa (q.04-05)  報恩經註義

332. Thích Từ Quang, Thích Sinh Thanh  釋慈光, 釋生青 . Hàm Long tự tàng bản  含龍寺藏板 , Tự Đức thập bát niên [1865] 嗣德拾捌年 . 71 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Chú thích giải nghĩa kinh Báo Ân. Nội dung ghi lời Phật trả lời câu hỏi của A Nan về nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ. Phật nêu rõ công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, phản bác lời phỉ báng của Lục sư cho rằng kẻ xuất gia tu hành theo Phật là cướp công cha mẹ, không tròn đạo nghĩa nhân luân. Phật nêu gương người hiếu nghĩa như Bà La Môn cõng mẹ đi ăn mày, Tu Bồ Đề tự cắt thịt để cha mẹ ăn qua cơn đói, Thiện Hưu thái tử đốt hương quý cứu cha mẹ khỏi mù… Cả người xuất gia và người tu hành tại gia đều rất kính mộ kinh Báo Ân, ngày đêm không khuây quên trì tụng”.