| bấc |
1. Tên gọi chung những cái ruột xốp ở trong lòng mấy thứ cây hay mấy thứ cỏ: Bấc cây vông, bấc mía, bấc tre, bấc sậy. 2. Tên gọi riêng một thứ ruột cỏ ở dưới nước, dùng để thắp đèn dầu hột (tức là đăng tâm). Cỏ ấy có thể trồng ở ruộng như cây cói, cây lúa. Vì cỏ ấy dùng làm vật-liệu thắp đèn, cho nên thành tên là cỏ bấc. Nghĩa bóng là nhẹ, vì bấc rất nhẹ: Tiếng bấc tiếng chì. Văn-liệu: Tốn bấc hao dầu (T-ng). Thắt cổ bằng bấc (T-ng). Bọ chó múa bấc (T-ng). Có cơm thì vạn người hầu, Có bấc có dầu thì vạn người khêu (T-ng). Đêm khuya rót đĩa dầu đầy, Bấc non chẳng cháy, oan mày dầu ơi (C-d). Phen này anh quyết buôn to, Buôn ba đồng bấc bỏ đò anh xuôi (C-d). Bấc đã đượm với dầu, trầu đã đượm với cau (T-ng). Đêm qua rủ-rỉ rù-rì, Tiếng nặng bằng bấc, tiếng chì bằng bông (C-d). Nhẹ như bấc, nặng như chì, Gỡ ra cho hết còn gì là thân (K). |