| cò |
đt. Nhảy-nhảy một chân, chân kia co lên: Chơi nhà cò; đứa nào thua, cò ba vòng (do nhắc cò-cò gọi tắt). |
| cò |
dt. Cộng dừa hay thanh tre mỏng dùng điểm công gánh, công vác bằng cách bẻ từng đoạn ngắn, mỗi đoạn là một bận: Bẻ cò. |
| cò |
dt. Tên cây đờn hai dây, có cung bằng dây mây và lông đuôi ngựa để kéo: Đờn cò, cây cò; Kẻ cò, người sến, độc-huyền, Nói thơ Sáu Trọng kiếm tiền cho xong (CD). |
| cò |
dt. (động): Loại chim cao cẳng, mỏ dài, mình thon dài và nhọn đằng đuôi, lông trắng, ăn cá, có loại dưới ức có chòm lông dài: Cái trai mầy há miệng ra, cái cò nó mổ nó tha thịt mầy; Cái cò mầy mổ cái trai, Cái trai quặp lại muốn nhai thịt cò; Con cò lặ. // tt. Trắng như cò, tên gọi một ít loài vật có lông trắng: Chó cò, trâu cò, vịt cò. // tt. Tem, loại niêm dán thơ để nhà dây-thép gởi đi cho, một thứ thuế: Dán cò gởi, không dán cò bị phạt. // tt. Một bộ-phận của cây súng, khi bóp nó mổ vào bì đạn cho nổ: Bóp cò, lảy cò. |
| cò |
dt. Người sửa bài, sửa mô-rát (morasse) trong nhà in: Thầy cò (correcteur). // dt. Sửa: Cò bài, cò chậm quá (corriger). |
| cò |
dt. Cẩm, cảnh sát trưởng, người cai-quản hết lính cảnh-sát một bót: Ông cò, thưa cò (commissaire). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| cò |
I. dt. Chim chân nhỏ, cao, cổ dài, mỏ dài nhọn, sống gần nước: Cò bay thẳng cánh o Cốc mò cò xơi (tng.) o Con cò bay lả bay la, Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng (cd.) o đàn cò trắng phau phau. II. tt. Màu lông trắng của một số súc vật: chó cò o trâu cò. |
| cò |
dt. Bộ phận của súng, khi tác động vào thì viên đạn được bắn ra: bóp cò o Súng cướp cò. |
| cò |
(correcteur) dt. Người sửa bài, sửa bông ở nhà in: Anh ta làm cò ở nhà in ấy đã nhiều năm. |
| cò |
Nh. Cẩm. |
| cò |
dt. Cái tem thư hoặc tem dán giấy tờ hành chính thời trước. |
| cò |
dt. Tiền trả công cho người mối lái giữa mua và bán: tiền cò. |
| cò |
dt. Đàn (nhị). |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| cò |
dt (động) Loài chim cao cẳng, mỏ dài, cổ dài, thường sống ở gần bờ nước để bắt tôm, tép ăn: Lò dò như cò bắt tép (tng). |
| cò |
dt Bộ phận của khung cửi làm bằng gỗ, dùng để dòng dây gỗ: Con cò mấp máy suốt đêm thâu (HXHương). |
| cò |
dt Bộ phận của súng khi bóp vào thì đạn nổ: Bóp cò. |
| cò |
dt Từ miền Nam chỉ tem bưu điện: Mua cò dán thư gửi đi. |
| cò |
dt 1. Dương vật của trẻ em (thtục): Êu êu! Để hở cò! 2. Em bé trai: Thằng Cò nhà tôi đi chơi chưa về. |
| cò |
dt (Pháp: commissaire) Cảnh sát người Pháp trong thời thuộc Pháp: Thành Nam danh giá nhất ông cò (TrTXương). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| cò |
dt. Loại chim cẳng cao và mỏ dài: Đục nước béo cò (T. ng) Cái cò, cái vạt, cái nông, Sao mầy dậm lúa nhà ông hởi cò (C. d) Con cò lặng lội bờ ao, Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ-non (C. d) Một đàn cò đậu, trước gành chiều hôm (Đ. th. Điểm). // Cò bông. Cò đen. Cò ma. Cò xanh. |
| cò |
dt. Tem dán thư, giấy tờ: Trước kia, khi mới bày tem dán thư có vẽ hình một con cò nên thường gọi là cò. Tem do tiếng Pháp (timbre) phát âm ra. |
| cò |
đt. Ông cẩm, cò-mi-xe. |
| cò |
đt. ở tiếng correcteur mà ra, thường gọi là thầy cò, người sửa bài vở ở một nhà in, một toà báo. |
| cò |
dt. Phần ở cây súng, ấn ngón tay vào thì nổ: Bóp cò, lảy cò. Lảy cò. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| cò |
Một loài chim, cao cẳng dài mỏ. Văn-liệu: Lò-dò như cò bắt tép (T-ng). Đục nước béo cò (T-ng). Cốc mò cò ăn (T-ng). Giết một con cò, cứu muôn con tép (T-ng). Cò kiếm cò nốc, cốc kiếm cốc ăn (T-ng). Công anh bắt tép nuôi cò, Bây giờ cò lớn cò dò lên cây. Biết rằng nông-nỗi thế này, Thì anh đập chết những ngày cò con (C-d). Con cò lặn-lội bờ ao, Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng (C-d). Con cò lặn-lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ-non (C-d). Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao (C-d). Cái cò, cái vạc, cái nông, Ba cái cùng béo vặt lông cái nào? (C-d). Con cò, con vạc, con nông, Sao mày dẫm lúa ruộng ông hỡi cò (C-d). Cái cò là cái cò quăm, Chưa đi đến chợ đã lăm ăn quà (C-d). Lau-nhau ríu-rít cò con cũng tình (C-o). Nghển cổ cò trông chẳng thấy tên, anh em bảo văn-minh mèo mửa; nhảy chân sáo chạy về bảo vợ, mẹ mày ơi! giò bánh chó tha (phú thi hỏng) (Câu đối). Cò gỗ mổ cò thật (T-ng). Lểu-đểu như con cò mồi (T-ng). Trai sao chẳng biết tính con cò (thơ cổ). |
| cò |
Cái tem (timbre) gián thư, gián giấy má việc quan, văn tự, văn khế v.v. |
| cò |
Xem tiếng "thằng cò". |
| cò |
Xem chữ "cẩm". |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |