Bài quan tâm
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
| Hai người lẳng lặng cùng đi , không ai nói năng chi nữa... Ở một ngọn đồi xuống phía bên kia , phong cảnh khác hẳn , không còn thấy cánh đồng chân rạ , mà chỉ nhan nhản thấy nương khoai , cùng vườn mía. |
| Ở đâu cũng có tai mắt bọn Tần Cối nên nhan nhản khắp nơi toàn một lũ hèn. |
| Thấy thì dễ , nó nhan nhản ra đó suốt mấy tháng nay. |
| Bây giờ siêu thị , các cửa hàng nhan nhản trên phố và cả trong những con ngõ chật chội nhưng chợ truyền thống vẫn tồn tại. |