| tà |
dt. Vạt nhỏ phía trước của cái áo dài: áo anh sút chỉ đường tà, Vợ anh chưa có mẹ già, chưa khâu CD. |
| tà |
tt. Mòn, bằng, hết nhọn: Cây kim tà, mũi khoan tà. |
| tà |
tt. Vạy, gian-dối, không ngay-thẳng: Gian-tà; Tà bất thắng chánh; Tối-tăm mắt nịnh, thất kinh hồn tà NĐM // dt. Ma quỷ: Ông tà, trừ ta. |
| tà |
tt. Nghiêng, xiên, xéo qua một phía: Đường tà // (B) Xế, ngả về hướng tây: Trăng tà, trời tà; Trải bao thỏ lặn ác tà K. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tà |
dt.1. Ma quỷ làm hại người: đuổi tà o tà ma o tà thuật o ma tà o yêu tà. 2. Nguyên nhân sinh bệnh, theo đông y: tà khí. II. tt. Không ngay thẳng, không đứng đắn, trái với đạo đức, chính nghĩa: lòng tà o tà ác o tà dâm o tà đạo o tà giáo o tà gian o tà nịnh o tà tâm o tà thuyết o tà ý o dâm tà o gian tà. |
| tà |
Nh. Tề. |
| tà |
tt. (Mặt Trăng, Mặt Trời) xiên chếch về mộtphía, sắp lặn: trăng tà o ánh nắng chiều tà o tà dương o tà tà. |
| tà |
tt. Cùn, tày, không còn nhọn nữa: mũi kim tà o mũi khoan tà. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| tà |
Vạt con ở trong áo: Tà áo. áo cắt khép tà. |
| tà |
1. Cong-queo, không ngay thẳng: Tà-tâm. Tà-khúc. Văn-liệu: Gian tà đắc chí mấy hơi, Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (Nh-đ-m). Tối tăm mắt nịnh, thất-kinh hồn tà (Nh-đ-m). Chính tà một bụng, quỉ-thần hai vai (Nh-đ-m). 2. Ma quỉ (Tiếng của phái đồng bóng): Lên đồng bắt tà. Làm bùa trừ tà. |
| tà |
Xế bóng, buổi chiều: Mặt trời tà. Bóng nguyệt tà. Văn-liệu: Trải bao thỏ lặn ác tà, ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (K). Lần đường theo bóng trăng tà về tây (K). Ai đem nhân-ảnh nhuộm mùi tà-dương (C-o). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |