Bài quan tâm
| Đã ba mươi tư tuổi đầu không đủ sức từ bỏ những gì đã có , chị rất sợ sự tanh bành , đổ vỡ của một gia đình. |
| Đã ba mươi tư tuổi đầu không đủ sức từ bỏ những gì đã có , chị rất sợ sự tanh bành , đổ vỡ của một gia đình. |
| Cuộc đời anh có nhàu nát xẹo xọ thật , nhưng suy cho cùng so với cuộc đời nhiều người chúng tôi chỉ một bên phô ra tanh bành , một bên đắp điếm che giấu chứ thực ra đâu có khác gì nhiều. |
| Trên bãi tro trấu tanh bành , nguội lạnh , mấy hòn gạch vỡ chầu đầu vào nhau , nghiêng mình nằm theo thế chân vạc , đương chờ đến lúc đội nồi. |
| Sao chú lại đến nông nỗi nàỷ Trinh lục trong đống quần áo tanh bành của thằng nhỏ , lấy một chiếc quần thay cho nó. |