| tôn |
dt. Cháu cách đời, gọi bằng ông bà: Công-tôn, đích-tôn, hoàng-tôn, huyền-tôn, nội-tôn, ngoại-tôn, tằng-tôn, tử-tôn, viễn-tôn. |
| tôn |
bt. Cao, trọng, đưa lên địa-vị cao hơn mình để thờ kính, học hỏi, phụng-sự: Chí-tôn, suy-tôn, thiên-tôn, tôn làm thầy, tôn làm vua. |
| tôn |
dt. C/g. Tông, dòng họ: Cao-tôn, thái-tôn // Lý-thuyết, tư-tưởng vững-vàng để làm gốc, làm chủ việc mình làm. |
| tôn |
dt. Sắt hay kẽm cán mỏng: Nhà lợp tôn, thùng tôn. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tôn |
(tôle) dt. Thép tấm, có mạ kẽm ở ngoài: xô tôn o nhà lợp tôn. |
| tôn |
(tonne) dt. Tấn (1000 kg): Các đồng chí công nhân, Cõng mấy nghìn tôn lên Việt Bắc, Mìn bẫy dưới chân, bom chặn đầu, Sắt thép cứ đi vào bí mật (Nguyễn Bính). |
| tôn |
I. đgt. 1. Đắp thêm vào cho cao, cho vững: tôn nền nhà lên o tôn đê cao lên. 2. Nổi bật vẻ đẹp, ưu thế nhờ sự tương phản của những cái khác: Cái mũi dọc dừa làm tôn vẻ đẹp của khuôn mặt. 3. Đề cao, đưa lên vị trí cao quý, kính trọng: tôn là bậc thầy o tôn là sư huynh o tôn phục o tôn sùng o tôn sư trọng đạo o tôn trọng o suy tôn o tự tôn. II. Có địa vị cao, trái với ti (thấp): tôn huynh o tôn kính o tôn nghiêm o tôn ông o tôn quân o tôn ti o tôn trưởng o tôn xưng o chí tôn o độc tôn. |
| tôn |
1. Phái: tôn chỉ o tôn giáo o tôn sư. 2. Dòng họ: tôn miếu o tôn nữ o tôn phái o tôn thất o tôn tộc. |
| tôn |
Cháu: đích tôn o hoàng tôn o huyền tôn o nhi tôn o tằng tôn o thế tôn o trưởng tôn o tử tôn o vương tôn quý khách. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |