| trần |
bt. Trụi ra, không mặc áo: Mình trần, ở trần; Sắm cho anh cái áo châu-sá bông tây, Nay anh ở bạc, ngồi xuống đây tôi lột trần (CD). // Không khăn nón: Đầu trần. // Không áo giáp, không vũ-khí tối-tân: Ngực trần với cây tầm-vông vạt nhọn. // Không gói, không phủ lại: Bánh ít trần, xe hơi mui trần, thuốc phơi trần. // Tự-nhiên, không hồ cháo: Lụa mình trần. // Không có mùng (màn): Ngủ trần. // Không có yên: Cỡi ngựa trần. |
| trần |
đt. Bày-tỏ, nói ra: Điều-trần, phân trần. // Bày ra, sắp-đặt ra: Trần-thiết. // tt. Cũ, lâu năm: Gạo trần-mễ. |
| trần |
dt. Bụi-bặm: Tẩy trần. // (B) Cõi đời: Hồng-trần, phàm-trần, phong-trần; Dưới trần mấy mặt làng chơi (K). // (Phật): Các điều sung-sướng ở cõi đời do sáu giác-quan con người tiếp-nhận để chịu khổ luôn: Lục-trần (X. Lục-dục và Lục-căn). // Do Thừa-trần nói thúc, mặt ngang và phẳng dưới mái nhà để che bụi và cản hơi nóng: Đền trần, quạt trần, tấm trần. // Chót-vót, đỉnh, nơi cao mút: Tột trần. |
| trần |
đt. Chận trước, rào đón: Trần nó, đứng để nó dể-ngươi khó trị. // trt. Dằn mặt, làm cho kiêng-nể: Nói trần. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| trần |
dt. 1. Trần gian, cỡi đời: sống ở trên trần o từ giã cõi trần o trần duyên o trần đời o trần gian o trần hoàn o trần luỵ o trần phàm o trần thế o trần tục o dương trần o hồng trần o giáng trần o phàm trần o thoát trần o tuyệt trần o từ trần. 2. Bụi: trần ai o trần cấu o phất trần o phong trần. |
| trần |
I. dt. 1. Để lộ nửa phần trên của cơ thể do không mặc áo: cởi trần o mình trần. 2. Để lộ eả ra, không che, bọc: đi đầu trần giữa nắng o cánh tay trần. 3. Lộ nguyên hình, chân tướng, không còn bị che đậy, giấu giếm: vạch trần sự dối trá o lột trần bộ mặt của chúng. 4. Ở trạng thái không có cái che chắn, bảo hiểm: đi ngựa trần (không có yên) o nằm trần, không chiếu chăn, mùng màn. II. đgt. Nh. Trằn (ng. 2.). III. pht. Chỉ có như thế, không có gì khác nữa: Trên người chỉ trần một chiếc áo lót. |
| trần |
1. Bày, sắp xếp: trần liệt o trần thiết. 2. Nói, kể lại: trần thuật o trần thuyết o trần tình o điều trần o phân trần. 3. Cũ: trần bì o trần hủ o trần mễ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| trần |
Để lộ nửa mình trên, không khăn áo: Mình trần, đầu trần. Nghĩa rộng: Không có gì che, không có gì bọc: Võng trần. Gươm trần. Nấu vây trần. Văn-liệu: Trần như nhộng (T-ng). Hơn nhau cái áo cái quần, Cứ như cổi trần, ai cũng như ai (C-d). Cờ bạc là bác thằng bần, áo quần bán hết, ngồi trần tô-hô (C-d). |
| trần |
Bụi: Phong-trần. Tẩy trần. Nghĩa rộng: Cõi đời, cõi phàm: Phàm-trần. Trần-tục. Văn-liệu: Dưới trần mấy mặt làng chơi (K). Anh hùng đoán giữa trần-ai mới già (K). Vui chi mà đeo-đẳng trần-duyên (C-O). Cầm, kỳ, thi, hoạ đủ vành trần-duyên (B-C). |
| trần |
I. Bày đặt, bày tỏ(Không dùng một mình): Trần-thiết. Trần-tình. Điều-trần. II. Lâu, cũ: Chè trần. Trần-hủ. |
| trần |
1. Tên một họ. 2. Tên một triều-đại làm vua ở nước Nam, sau nhà Lý. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |