| tứ |
st:Bốn: Phú hữu tứ hải . // Tư, hạng thứ 4: Tái tam tái tứ, lớp đệ-tứ. // Mặt lúc-lắc (súc-sắc) hay bong-vụ có 4 điểm đỏ: Chết cửa tứ. |
| tứ |
dt. Thứ xe thắng bốn con ngựa dành cho giai-cấp quý-tộc xưa: Muôn chung nghìn tứ; tứ-mã nan truy. |
| tứ |
dt. ý-nghĩ trong lời nói, trong câu văn: ý-tứ, thi-tứ; văn kêu mà không tứ. |
| tứ |
đt. Ban xuống (tiếng dùng cho vua chúa): Ân-tứ, sắc-tứ. |
| tứ |
đt. Buông ra, thả ra, dung-túng: Phóng-tứ, túng-tứ. |
| tứ |
dt. Để thong-thả. // Phơi bày: Thị-tứ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tứ |
dt. Xe bốn ngựa kéo: Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau (Truyện Kiều) o tứ mã o tứ mã nan truy. |
| tứ |
dt. 1. Ý bài thơ nảy ra trong quá trình nhận thức, cảm thụ, phản ánh hiện thực: Bài thơ có tứ mới o Bài thơ có tứ độc đáo. 2. Ý: cấu tứ o huệ tứ o thi tứ o tình tứ o ý tứ. |
| tứ |
dt. Bốn: tứ mùa o tứ bảo o tứ bình o tứ chi o tứ chiếng (giang hồ) o tứ cố vô thân o tứ dân o tứ diện o tứ đại (đồng đường) o tứ đức o tứ giác o tứ hải (giai huynh đệ) o tứ kết o tứ khoái o tứ lục o tứ mã o tứ phẩm o tứ phân o tứ phương o tứ quý o tứ sắc o tứ tán o tứ thân o tứ thể o tứ thiết o tứ thời o tứ thư o tứ trụ o tứ tuần o tứ túc mai hoa o tứ tung o tứ tuyệt o tứ tượng o tứ vi o tứ xứ o áo tứ thân. |
| tứ |
Ban cho: ân tứ o ban tứ o hạ tứ. |
| tứ |
Cửa hàng: thị tứ. |
| tứ |
Buông lỏng: túng tứ o phóng tứ. |
| tứ |
Trông, nhìn: khuy tứ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| tứ |
Bốn: Tứ thời. Văn-liệu: Tứ cố vô thân. Tứ thời, bát tiết. Tứ tung, ngũ hoành (T-n). Bướm ong bay lại ầm-ầm tứ-vi (K). Tam-tòng, tứ-đức dưới trên thuận hoà (H-chừ). Có cây cổ-thụ, có hoa tứ-thời (C-n). Bạn vàng lại gặp bạn vàng. Long, ly, qui, phượng một đoàn tứ-linh (Việt-nam phong-sử). Ăn sung ngồi gốc cây sung, Ăn rồi lại ném tứ tung, ngũ hoành (C-d). |
| tứ |
I. Bốn (viết kép). II. Hàng, quán (không dùng môt mình): Thị tứ. |
| tứ |
ý nghĩ: ý tứ. Văn ít tứ. |
| tứ |
Nhòm (không dùng một mình): Khuy-tứ. |
| tứ |
Buông lỏng: Túng-tứ. Phóng-tứ. |
| tứ |
Nói vè vua ban cho: Sắc tứ. ân tứ. |
| tứ |
Xe đóng bốn con ngựa: Muôn chung, nghìn tứ, cũng là có nhau (K). Văn-liệu: Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy (T-ng). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |