Bài quan tâm
| Gia đình cháu toàn anh em trai lực lưỡng , lo làm ăn lương thiện , không có thì giờ nghĩ đến cái gì khác hơn miếng cơm , manh áo. |
| Sáu tháng sau thôi chức trưởng ban thanh tra , vẫn ăn lương chuyên viên một , anh được điều làm chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp Hạ Vị. |
| Nhất là mấy hôm nay sự thực càng mở to mắt Bính ra : Năm càng không phải là một người Bính có thể khuyên nhủ dần dần trở về làm ăn lương thiện. |
| Cứ bốn tháng trên tàu là anh lại có bốn tháng nghỉ ăn lương . |
| Tôi đã đến thăm nhiều trại trẻ mồ côi , nhưng hầu hết ban quản trị ở đó đều là những người làm việc đó như một việc làm công ăn lương . |