Bài quan tâm
| Một , giản dị đạm bạc trong mái ấm gia đình , và hai , xán lạn kiêu căng với những lạc thú tạm bợ... Chàng bỗng đứng dậy tự ý bắt vội tay Văn rồi rảo bước đi nhanh chẳng khác như một tội phạm tìm cách cao bay xa chạy , lánh xa nhà chức trách. |
| Thời đó , hễ kính trọng ai người ta hay kèm theo chữ quan đi đầu khi đề cập đến người ấy ; nhiều lúc ‘kính trọng’ thái quá trở thành nịnh bợ . |
| Với Yến , chàng chỉ sống những ngày tạm bợ , chàng chỉ hưởng chút tình yêu tạm bợ. |
| Đến gần hơn , họ nhận ra được rõ thêm một mái nhà lợp cỏ , bậc cấp bằng đá xếp tạm bợ theo tự nhiên dẫn từ đường cái lên. |
| Cái ý niệm " lòng trời " ban đầu là câu cửa miệng của Chỉ (một tên thầy cúng bị truy lùng về tội lừa lọc , trốn lên nương náu Tây sơn thượng) dùng để nịnh bợ , tán tụng biện Nhạc. |