| cơ |
bt. Máy móc; Cơ-khí, cơ-toán. // Mẹo mực khôn khéo: Cơ-mưu, cơ-trí; Cơ thâm họa diệc thâm/ // Dịp, việc tới đúng lúc: Cơ-hội, cơ duyên. // Việc quan-hệ, cần thiết: Cơ-mật, cơ-vụ. // Điềm, việc quan-hệ sắp-đặt sẵn, có thể xảy ra: Cơ trời, cơ mầu. // Dường như, hình như; Cơ chừng, cơ hồ. |
| cơ |
dt. (thể): Các bắp thịt trong thân người. |
| cơ |
bt. Đói, cơn đói: Lửa cơ đốt ruột; Tích cốc phòng cơ. // dt. Nền-tảng, nguyên-lai; Cơ-sở, cơ-bản. |
| cơ |
dt. Thời-gian có định trước: Cơ-niên. // dt. Hạn một năm, chỉ trong một năm mà thôi: Cơ-niên chi tang. |
| cơ |
dt. Cái đuôi (X. Làm cơ). // (R) Cây dài đầu lớn đầu nhỏ để thụt bi-da: Cây cơ. // Quận, một bận thụt, đến bao-giờ hụt mới sang phiên người khác: Chấp hai cơ. |
| cơ |
dt. Trái tim (X. Cầu cơ). // Nút bài giống hình trái tim: ách cơ, già cơ. |
| cơ |
dt. Một toán quân: Cai cơ. // Cai cơ gọi tắt: Bao-giờ nên đội nên cơ, Thì em sẽ quyết đợi chờ cùng anh (CD). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| cơ |
dt. Điều kiện triệu chứng báo hiệu để cho sự vật sự việc có khả năng thay đổi, phát sinh: có cơ bị bại lộ o Trời có cơ bão. 2. Sự thay đổi, phát sính mầu nhiệm: cơ trời. 3. Khả năng ứng phó: Thất cơ thua chí đàn bà (Truyện Kiều). |
| cơ |
dt. 1 Đơn vị quân đội thời phong kiến, số quân có thể là 10 hoặc có thể là từ 200-500: Muôn cơ nghìn đội trập trùng khải ca (Lục Vân Tiên). 2. Lực lượng quân đội chuyên làm nhiệm vụ canh gác và phục vụ trong các dinh thự quan lại ở triều Nguyễn thời thực dân Pháp. |
| cơ |
dt. Cơ học hoặc cơ khí, nói tắt: ngành cơ o khoa cơ. |
| cơ |
dt. Đường nhỏ chạy dọc theo mái đập, mái đê. |
| cơ |
dt. Bộ phận của cơ thể người, động vật gồm các sợi hợp thành, có thể co dãn làm cho các cơ quan khác cử động: sự co bóp của cơ tim o cơ hoành o bắp cơ. |
| cơ |
tt. Đói: Lủa cơ đốt ruột dao hàn cắt da (Cung oán ngâm khúc) o cơ cẩm o cơ cực o cơ hàn o cơ khổ o tích cốc phòng cơ. |
| cơ |
tht. Kia (biểu thị ý thân mật): Thế này cơ! |
| cơ |
1. Máy, bộ máy: cơ cấu o cơ chế o cơ điện o cơ động o cơ giới o cơ giới hoá o cơ học o cơ khí o cơ khí hoá o cơ năng o cơ quan o cơ quyền o cơ xưởng o điện cơ o động cơ o hữu cơ o phi cơ o rèn cán chỉnh cơ o tâm cơ o vô cơ. 2. Khâu, điểm của sự vật: cơ mật o cơ mưu o cơ sự o cơ yếu o mưu cơ o nguy cơ o quân cơ o sự cơ. |
| cơ |
1. Nền nhà: cơ chỉ o cơ đồ o cơ nghiệp o cơ số o cơ sở. 2. Gốc, nguồn gốc: cơ bản. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| cơ |
dt (sinh) Bộ phận của cơ thể khi bị kích thích thì co lại, làm cho bộ phận khác cử động: Cơ tim; Chứng teo cơ. |
| cơ |
dt Đơn vị quân đội thời phong kiến: Muôn cơ, nghìn đội trập trùng khải ca (LVT). |
| cơ |
dt Triển vọng: Cuộc đấu tranh có cơ thắng lợi. |
| cơ |
dt Sự khôn khéo; Mưu mẹo: Thấp cơ thua trí đàn bà (K). |
| cơ |
dt Máy móc: Khoa cơ của trường đại học. |
| cơ |
dt Sự đời: Lưu cơ đốt ruột, dao hàn cắt da (CgO). |
| cơ |
dt (Pháp: coeur) Con bài có hình trái tim: Con át cơ. |
| cơ |
trt Biến âm của kia, đặt ở cuối câu: Con đi với mẹ cơ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| cơ |
dt. 1. Máy móc; ngr. Cái gì có đường mối máy móc: Cơ-giới, cơ-quan. 2. Mẹo-mực, mưu khôn: Cơ thâm thì hoạ diệt thâm là thường (Nh. đ. Mai) 3. Lúc: Sa cơ lỡ bước. Ngẫm cơ hối ngộ đã đành hôm nay. Cho hay thành bại là cơ (Ng. Du) 4. Cần-yếu (khd) Cơ-mật cơ-yếu. |
| cơ |
(khd). 1. Gần, sắp: Cơ-hồ. 2. Điềm trước: Cơ-mầu, cơ-trời. |
| cơ |
bt. Đói: Lửa cơ đốt ruột dao hàn cắt da (Ng. gia. Thiều) |
| cơ |
bt. 1. Số lẻ, trái với ngẫu là số chẳng. 2. Một toán quân: Muôn cơ nghìn đội trập trùng khải ca (Đ. Chiểu) |
| cơ |
dt. Nền: Cơ-bản, cơ sở. |
| cơ |
dt. 1. Bà chúa, đàn bà quí. 2. Tớ gái: Cơ thiếp. |
| cơ |
(khd). Chỗ trọ, cho trọ: Cơ-lữ. |
| cơ |
(khd). Cái để thắng, hãm lại. |
| cơ |
(khd). Da, bắp thịt: Cơ-cốt. |
| cơ |
(khd). Xét, chỉ-trích; cật-vấn: Cơ-cầu. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| cơ |
d. "Cơ trí" nói tắt: Thấp cơ thua trí đàn bà (K). |
| cơ |
d. 1. Từ chung chỉ các máy. 2. "Cơ học" nói tắt. |
| cơ |
d. Sự đói: Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da (CgO). |
| cơ |
d. Triển vọng: Cuộc đấu tranh có cơ thắng lợi. |
| cơ |
d. Đơn vị quân đội dưới thời phong kiến, gồm mười người. |
| cơ |
tr. Biến âm của "kia" đặt ở cuối câu để tỏ ý thân mật: Con nhớ mẹ lắm cơ!. |
| cơ |
(sinh). d. Bộ phận của cơ thể, khi bị kích thích thì co lại, làm cho bộ phận khác cử động. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| cơ |
I. Máy. Nghĩa rộng nói chung về cái gì có dường mối. II. Mẹo-mực, khôn-khéo: Cơ thâm thì hoạ diệc thâm là thường (Nh-đ-m). Văn-liệu: Cơ-cầu ác-nghiệp. Mấy người ăn ở cơ-cầu (L-V-T). III. Dịp: Từ-công quyết kế thừa cơ (K.). IV. Việc cần-yếu, cốt-tử, việc quan-hệ: Nhất nhật vạn cơ. |
| cơ |
I. Gần, sắp, xuýt nữa thì. Chỉ dùng như cơ-chừng, cơ-hồ. II. Cái triệu mới nhóm lên: Tri-cơ. Xem cơ không ra gì. Còn có nghĩa là việc quan-yếu. |
| cơ |
Đói: Tích cốc phòng cơ. Văn-liệu: Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da (C-o). |
| cơ |
Nền. Văn-liệu: Tay không mà nổi cơ-đồ mới ngoan (C-d). |
| cơ |
Số lẻ, đối với "ngẫu". |
| cơ |
Một toán quân: Muôn cơ nghìn đội trập-trùng khải-ca (L-V-T). |
| cơ |
Một hạn (không dùng một mình). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |