| để |
1. Đặt: Để lên bàn, để vào tủ. Văn-liệu: Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù-vân để ngoài ngõ. Của ăn, của để. Để thì buồn, cắt thì đau. Báo chết để da, người ta chết để tiếng. Trăm năm để một tấm lòng từ đây (K). Chúa xuân để tội một mình cho hoa. Để gầy bông thắm, để xơ nhị vàng (C-o). Để thân này nước chảy hoa trôi (C-o). Cái lo này để về sau tày trời (Nh-đ-m). Để một thì giàu, chia nhau thì khó. Tiếng thanh-bạch để về sau (Nh-đ-m). Thương em chẳng biết để đâu, Để quán, quán đổ, để cầu, cầu xiêu. Thương anh chẳng biết để đâu, Để vào khúc gỗ hai đầu sơn son (C-d). 2. Nhường lại, bán lại: Để cho tôi cái đồng-hồ này. 3. Bỏ, chỉ nói về vợ: Để vợ. 4. Bỏ lại, lưu lại: Để tội, để nợ, để vạ. 5. Chịu: Để tang, để trở. 6. Lộ ra, hở ra: Mặc áo để hở lườn. 7. Tiếng giúp động-từ nghĩa là:dùng mà, làm cho: Cơm để ăn, áo để mặc, đi chậm để lỡ việc. |