| đông |
dt. Đặc lại, từ thể lỏng thành thể đặc: Giá đông, mỡ đông, nước đông // tt. Nhiều, khít lại, phải chen nhau: Con đông, chợ đông, đám đông; Đông như kiến cỏ; Người đông như hội; Thân em như thước lụa điều. Đã đông nơi chuộng lại nhiều nơi thương (CD). |
| đông |
tt. Tên mùa cuối trong một năm tức mùa lạnh: Mùa hè cho chí mùa đông, Mùa nào thức ấy cho chồng ra đi (CD) // (R) Năm, giáp năm: Chồng tôi đi đã ba đông, Hẹn về năm ngoái, sao không thấy về (CD). |
| đông |
tt. Hướng mặt trời mọc: Á-đông, cận-đông, Dương-đông, Quảng-đông, Viễn-đông; Ghe bầu trở lái về đông, Làm thân con gái thờ chồng nuôi con (CD). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| đông |
dt Phương mặt trời mọc: Mùa nực gió đông thì đồng đầy nước (cd); Trời đông vừa rạng ngàn dâu, bơ vơ nào đã biết đâu là nhà (K). |
| đông |
dt Một trong bốn mùa của năm, sau mùa thu, trước mùa xuân năm sau: Sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân (K); Lạnh lùng thay lúc đêm đông, áo quần mỏng mảnh mong trông đợi hè (cd). |
| đông |
tt 1. Có nhiều người: Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui (cd) 2. Nhiều vật gì: Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa (tng). |
| đông |
đgt tt Chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn hoặc sền sệt: Nước hồ xứ lạnh đã đông; Thin thít như thịt nấu đông (tng); ấm sao hạt ngọc Lam điền mới đông (K). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| đông |
1. Đặc, sít lại với nhau: Thịt đông, mỡ đông. Văn-liệu: Đông như kiến cỏ. Đông như mắc cửi. Đông đàn, dài lũ. Đông tay hơn hay làm. Thin-thít như thịt nấu đông. Cả sông, đông chợ, lắm vợ, nhiều con. Ba quân đông mặt pháp-trường (K). 2. Nhiều: Đông người; đông con. |
| đông |
Mùa cuối cùng trong bốn mùa: Mùa đông, tháng giá. Tiếng văn-chương dùng để nói một năm: Một ngày đằng-đẵng xem bằng ba đông. Văn-liệu: Đông the, hè đụp. Mùa hạ buôn bông, mùa đông buôn quạt. Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân. |
| đông |
Phương mặt trời mọc. Văn-liệu: Dương đông, khích tây. Đông có mây, tây có sao. Mống đông, vồng tây. Chớp đông nhay-nháy, gà gáy thì mưa. Sấm bên đông, động bên tây. Làm trai cho đáng nên trai, Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài yên. Vì ai ngăn đón gió đông. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |