| hom |
Nh. Bầul. |
| hom |
dt. Lông cứng ở đầu hạt thóc. |
| hom |
dt. Đoạn thân cây dùng để dâm cây: hom sắn o hom dâu. |
| hom |
dt. 1. Bộ khung làm bằng tre để phết giấy ngoài, tạo nên vật gì đó: hom hành nhân. 2. Bộ gồm bốn thanh tre mỏng, nhỏ và dai, bền, dùng để gài rạ, cỏ, lá cây làm thành chiếc tranh lợp nhà: mua mâý chục bộ hom để đánh tranh o tranh hỏng hết, chỉ còn trơ hom ra. 3. Cái thanh đặt ngang trên né để tằm làm kén. |
| hom |
dt. Bộ phận đậy một số dụng cụ bắt, nhốt tôm cá, có hình phễu: cái hom giỏ. |
| hom |
đgt. 1. Trát, dán kín trên bề mặt hoặc bịt các khe hở: tường mới hom xong o Thùng hom kín. 2. Giữ rịt lấy, không đưa ra; om: hom tiền không chịu tiêu xài. |
| hom |
tt. (Khuôn mặt) gầy teo tóp, xương xẩu: mặt hom o mắt hom. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| hom |
dt Đồ đan bằng tre, hình nón, có răng như răng lược, dùng để dậy miệng giỏ: Trai có vợ như giỏ có hom (tng). |
| hom |
dt Đoạn thân cây dùng để cắm xuống mà trồng: Hom sắn; Hom dâu. |
| hom |
dt 1. Khung bằng tre nứa để phết giấy ở ngoài làm đồ mã: Hom ngựa giấy 2. Cốt tre, cốt gỗ của quạt: Phết giấy lên hom quạt. |
| hom |
dt Cái lông ở đầu hạt thóc: Hạt thóc nào chẳng có hom. |
| hom |
dt 1. Cái xơ nhỏ như cái lông: Hom cau 2. Cái sọi nhỏ trong cái khoá: Hom khoá. |
| hom |
tt Nói mặt gầy quá: Mặt hom, nhô gồ má. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| hom |
1. Nan bằng tre vót để đan, để ghép: Hom lược, hom tranh, hom rỏ. Nghĩa rộng: Nói cái nan ở miệng lờ, miệng giỏ để cho cá vào được mà không ra được: Chồng như rỏ, vợ như hom. 2. Cái khung đan ở trong: Đan hom ngựa giấy, ghép hom quạt. |
| hom |
Cái râu ở đầu hột lúa: Hạt thóc có hom. Nghĩa rộng: Cái tua ở trong khoá: Hom khoá. |
| hom |
Xương dăm: Hom cau, hom cá. |
| hom |
Gầy còm: Đói cơm thì mặt phải hom. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |