| khoa học |
1. dt. Điều hiểu-biết có hệ-thống, có phương pháp và thực-nghiệm: Khoa-học trái với sự hiểu biết thường, trái với vài môn học khác như huyền-học, chiêm-tinh học chẳng hạn, ở chỗ khoa-học sắp đặt sự vật có thứ lớp, có hệ-thống rõ ràng, tìm cách cắt nghĩa các hiện-tượng xảy ra giữa các sự vật ấy và tìm những định-luật gây ra nó. Trong khi tìm những định-luật của thiên-nhiên, khoa-học đã làm được hai việc: một là giảng giải sự vật với nhiều chứng-nghiệm xác thực làm cho trí óc khỏi phải băn-khoăn với nhiều việc may rũi và khó hiểu, hai là giúp cho ta được nhiều tiện-lợi trong đời sống khi nương theo những định-luật đã biết để sáng chế ra nhiều thức cần dùng. 2. tt. Về khoa-học, đúng với biện chứng của khoa-học, đúng với phương-pháp thực-nghiệm, có tổ-chức, có hệ-thống nhứt định của khoa-học: Lối lập luận rất khoa-học. Cách làm việc rất khoa-học. // Danh-từ khoa-học. Phương-pháp khoa-học. Tinh-thần khoa-học. |