| lạc |
dt. C/g. Lục-lạc, vật bằng kim-khí hình tròn, bộng ruột có đường xẻ, giữa có cục sắt tròn để lăn khua: Tiếng lạc reo vang. |
| lạc |
dt. X. Đậu phộng. |
| lạc |
tt. Sai, lầm đường: Nhạn lạc bầy tìm cây nó ẩn, Tớ lạc thầy thơ-thẩn, thẩn-thơ (CD) // Lệch, sai, mất: Lệch-lạc, sai-lạc, để lạc mất, thơ lạc. |
| lạc |
đt. Rơi rụng, suy-bại, lọt ra ngoài, tản-mác, sai-lầm: Loạn-lạc, lỗi-lạc, luân-lạc, toạ-lạc, thác-lạc, thất-lạc. |
| lạc |
dt. Dây buộc cho dính nhau, dây buộc ngựa: Liên-lạc, mạch-lạc. |
| lạc |
tt. Vui-vẻ, sung-sướng, an lòng: An-lạc, cực-lạc, hỉ-lạc, hoan-lạc, khoái-lạc, truỵ-lạc. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| lạc |
1. Cây trồng thân phân nhánh từ gốc có các cành tản ra, đâm rễ ở mấu, lá hình trái xoan ngược mọc bốn cái trên một cuống, hoa nhỏ vàng, cả hình trụ thuôn, thon lại ở giữa các hạt, có vân mạng, chứa 1-3 hạt, dùng ăn và ép dầu; còn gọi là đậu phụng: trồng lạc. 2. Củ của cây lạc: lạc luộc o lạc rang o bùi như lạc. |
| lạc |
dt. Nhạc ngựa. |
| lạc |
I. đgt. Lầm, sai, bị lìa lệch ra: lạc trong rừng o tìm trẻ lạc o Con lạc mẹ o nói lạc giọng o lạc đề o lạc điệu o lạc vận o sai lạc o thất lạc II. (Cây) rụng lá: lạc khoản. III. Rơi lại đằng sau: lạc hậu o đoạ lạc o loạn lạc. |
| lạc |
I. Mạng lưới: kinh lạc. II. Nối liền: liên lạc o lung lạc o mạch lạc. |
| lạc |
Vui: lạc cảnh o lạc nghiệp o lạc quan o lạc thiện o lạc thú o an lạc o cực lạc o hoan lạc. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |