| từ |
dt. (thực):X. Khoai từ: Từ cùi. |
| từ |
trt. X. Từng: Đọc từ chữ, nói từ tiếng, mót từ đồng; Nghe mấy lời thiết-yếu em than, Mau mau chỗi dậy, ruột gan đau từ hồi . |
| từ |
trt. Tự, bắt đầu một nơi nào (không-gian), một lúc nào (thời-gian) hay một con số nào (bao nhiêu): Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy, ngã ba khó về ; Chơi trăng từ thuở trăng tròn, Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây ; Lương từ 3.000 đồng sấp lên . |
| từ |
dt. Lời nói: Đơn-từ, huấn-từ, thơ-từ, văn-từ, cam-ngôn mỹ-từ. |
| từ |
dt. Lời nói (X. Từ trên): Từ-điển, từ-hàn... // đt. Chối bỏ, không nhận: Chối-từ, làm tờ từ; Lửa vùi cho ấm lòng lư, Bậu nghe lời thá bậu từ nghĩa anh . // Giã, nói mà đi: Cáo-từ, kiếu-từ, xin từ ra về. |
| từ |
con đt. Tuyên-bố không nhận trách-nhiệm đối với một đứa con hư-hỏng và từ bỏ nhiệm-vụ làm cha (hay làm mẹ) đứa con ấy: Lời rao từ con. |
| từ |
bt. Lành, hiền, thương-yếu: Hiền-từ, nhân-từ. // Mẹ, bà mẹ: Mẫu-từ, gia-từ, tôn-từ. |
| từ |
dt. Miếu, nhà thờ: Linh-từ, Ngũ-hành-từ. // (R) Người giữ đình, miếu, và lo việc hương khói: Làm từ, ông từ. |
| từ |
dt. Đá nam-châm, có tính hút. |
| từ |
dt. Đồ gốm; thứ đất trắng tốt. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| từ |
dt. Củ từ, nói tắt. |
| từ |
dt. 1. Người trông giữ đền thờ: lừ lừ như ông từ vào đền (tng.) 2. Nhà thờ: từ đường o thư từ. |
| từ |
dt. 1. Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, dùng để tạo câu: từ đơn o từ ghép o cấu tạo từ o từ căn o từ điển o từ điển học o từ đơn o từ ghép o từ loại o từ ngữ o từ pháp o từ vị o từ vựng o chủ từ o danh từ o đại từ o động từ o giới từ o hệ từ o hư từ o liên từ o tân từ o thán từ o thể từ o thuộc từ o thực từ o tĩnh từ o tính từ o trạng từ o trợ từ. 2. Thể thơ thường dùng làm lời của khúc nhạc, không hạn định số lượng câu, chữ, câu ngắn và câu dài xen kẽ nhau. 3. Lời, bài (văn): diễn từ o đáp từ o đơn từ o huấn từ o thơ từ o thư từ o văn từ. |
| từ |
dt. Nam châm, từ tính: chất nhiễm từ o từ cực o từ điện o từ hoá o từ kế o từ lực o từ tính o từ trường o cảm từ o cảm ứng điện từ o điện từ. |
| từ |
I. đgt. 1. Bỏ, coi như không có quan hệ hay trách nhiệm gì nữa: từ đứa con hư o từ mặt nhau o từ bỏ o từ lệnh. 2. Chừa ra, né tránh: không từ mánh khoé nào o chửi rủa không từ ai. 3. Cáo biệt: từ biệt o từ giã o từ tạ o cáo từ o giã từ. 4. Thôi, không nhận chức vụ gì: từ chức o từ chương. II. 1. Lời đẹp: tu từ o tu từ học. 2. Một thể văn thơ thời cổ: từ phú o sở từ. |
| từ |
lt. 1. Từ biểu thị xuất phát điểm trong không gian, thời gian: từ Hà Nội vào Huế o từ sáng đến tối. 2. Từ biểu thị cái sắp nói đến bao hàm cả những cái nhỏ nhất, ít nhiều có tính triệt để: tính toán từ đồng xu o kiểm tra từ các chi tiết. |
| từ |
Hiền lành; có tình thương yêu: từ ái o từ bi o từ mẫu o từ tâm o từ thiện o hiền từ o nhân từ o phụ từ tử hiếu. |
| từ |
Thong thả: từ từ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| từ |
dt Đơn vị ngôn ngữ có nghĩa hoàn chỉnh, ứng với một khái niệm hoặc thực hiện một chức năng ngữ pháp: ăn, ngủ, lịch sử, tư duy, và, vậy là những từ; Cách dùng từ rất tài tình, sáng tạo của các nhà văn, nhà thơ (Hàm-châu). |
| từ |
dt Người giữ đình, giữ đền, chăm nom việc hương khói: Lừ đừ như ông từ vào đền (tng); Khư khư như ông từ giữ oản (tng). |
| từ |
đgt 1. Ruồng bỏ; Không nhận có trách nhiệm đối với ai: Vì nó hư quá, bố nó đã từ nó 2. Thôi giữ một chức vụ gì: Cụ Nguyễn Khuyến đã từ quan về làng 3. Né tránh, kiêng nể: Dù phải hi sinh cũng không từ; Khi anh ấy đã phê bình thì không từ một ai 4. Bỏ hẳn; Cai đi: Từ thuốc phiện; Từ rượu. |
| từ |
gt Giới từ chỉ định: 1. Nơi bắt đầu làm gì: Đi từ nhà đến trường; Bay từ Hà-nội đi Bắc-kinh.. 2. Thời gian bắt đầu làm gì: Thức từ hai giờ sáng; Ba đi từ mồng ba tết 3. Con số bắt đầu nhỏ nhất: Học tiểu học từ sáu tuổi; Giá bán giày từ sáu mươi đồng 4. Quan hệ nói chung: Từ bố đến con; Từ già đến trẻ; Từ việc nhỏ đến việc lớn 5. ý nghĩ hay việc làm xuất phát: Từ ý chí đấu tranh giành độc lập; Từ tinh thần phục vụ tổ quốc. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| từ |
dt. (thi) Thứ khoai vỏ có sợi tủa ra nhỏ như lông. |
| từ |
trt. Bắt đầu, kể khởi đầu: Chơi trăng từ thuở trăng tròn. Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây (C.d.). || Từ đó. Từ đây. Từ rày. |
| từ |
(khd) Lời, bài viết: Từ-chương. |
| từ |
(khd) 1. Nht. Từ (phía trên) Lời: Tự là chữ, là một chữ riêng biệt. Từ phải hai hay trên hai chữ hợp lại. Ví dụ như, nhất, nhị v.v... là tự. Nhị-nguyên luận, thực-dân chủ-nghĩa là từ. 2. Chối nhường, không nhận: Từ chức. || Từ con. 3. Giã, biệt nhau: Từ biệt. |
| từ |
(khd) 1. Lành: Hiền-từ. 2. Chữ dùng để gọi người mẹ: Gia-từ. |
| từ |
(kd) Thong thả: Từ-từ. |
| từ |
(khd) Miếu thờ, nhà thờ: Từ đường. || Ông từ, người giữ nhà thờ. |
| từ |
dt. Từ-thạch, chất có tính hút sắt và xoay về hướng nam. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| từ |
.- g. Giới từ (có khi đối lập với đến) chỉ một gốc: 1. Trong thời gian: Đi từ năm giờ sáng; Học từ trưa đến tối. 2. Trong không gian: Khởi hành từ Hải Phòng; Có ô-tô khách từ Hà Nội đi Nam Định. 3. Trong số lượng: Nhiều loại giép, giá mỗi đôi từ ba đồng trở lên. 4. Trong thứ bậc: Từ trẻ đến già, ai cũng tập thể dục. 5. Có tính chất trừu tượng: Phóng viên lấy tin đó từ nguồn nào? Những lời nói như vậy xuất phát từ ý chí đấu tranh. |
| từ |
.- d. Âm, hoặc toàn thể những âm không thể tách khỏi nhau, ứng với một khái niệm hoặc một chức năng ngữ pháp: Ăn, tư duy, đường chim bay, và, sở dĩ... là những từ. |
| từ |
.- Người giữ đình, giữ đền: Lừ đừ như ông từ vào đền (tng). |
| từ |
.- Ruồng bỏ: Từ đứa con hư. 2. Chừa, bỏ, cai: Từ thuốc phiện. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| từ |
Thứ khoai có bột trắng: Nấu canh củ từ. |
| từ |
Kể khởi đầu: Từ sáng đến tối, Từ xưa đến nay. Từ phương nam đến phương bắc. Văn-liệu: Từ phen đá biết tuổi vàng, Tình càng thấm- thía, dạ càng ngẩn-ngơ (K). Chút lòng trinh-bạch từ sau xin chừa (K). Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mới là (K). Chơi trăng từ thuở trăng tròn, Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây (C-d). Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy ngã ba khó về (C-d). |
| từ |
Lời: Ngôn-từ. Văn-từ. |
| từ |
I. Lời. Cũng nghĩa như chữ từ. II. Chối, nhường, không nhận, xin thôi: Từ quan. Từ chức. III. Dã nhau: Từ-biệt. |
| từ |
1. Lành: Hiền từ. Từ bi. 2. Chữ dùng để gọi người mẹ: Gia từ, tôn từ. |
| từ |
I. Thong-thả. II. Tên một họ. |
| từ |
Miếu thờ:Nhà thờ: Linh-từ. Từ-đường. |
| từ |
Chất có tính hấp dẫn như đá nam-châm. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |