| tuyệt đối |
1. tt. Hơn hết, không có cái gì mà người ta đối được, hoàn toàn, không hạn chế: Tình-yêu tuyệt-đối. Quyền tuyệt-đối. || Quyền tuyệt-đối. 2. Nói về cái gì tự nó có cái lẽ sống riêng, không cần đến cái gì khác để tồn tại, để quan-niệm ra: Không có cái gì tuyệt-đối cả và nếu tin-tưởng có Thượng-đế thì chỉ có Thượng-đế là tuyệt-đối. 3. dt. Cái được tồn-tại không tuỳ thuộc một điều-kiện nào cả, không bị hạn chế bởi điều gì cả: (triết): Đối với những triết-gia tin-tưởng có thần thì cái tuyệt-đối là Thượng-đế, tự tồn-tại và không thể nào không có được. Đối với Kant hiện tượng chỉ là tương-đối chính cái thực-thể mới là tuyệt-đối. Sau Kant, có Fi-tơ (Fichte) Sơ-lin (Shelling) He-ghen (Hegel) chủ-trương rằng triết-lý sẽ để mất sứ mạng của nó nếu không lấy tuyệt-đối làm điểm khởi đầu trong các cuộc suy-cứu và luận-lý. 4. Nói cái gì không tùy-thuộc một vật gì khác cố đặt ra cho nó có, cố gây ra nó mới có: Chuyển động tuyệt-đối. || Số không tuyệt-đối hay nhiệt-độ tuyệt-đối: Nhiệt độ không có thể thấp hơn nữa, theo lý-thuyết (ngang với -273oC). Không-gian tuyệt-đối: Không-gian riêng ngoài các vật nằm ở trong nó. Thời-gian tuyệt-đối: Thời-gian không tuỳ-thuộc những hiện-tượng đã xảy ra trong đó, thời-gian tự-có, độc-lập. 5. Không cần phải có kinh-nghiệm: Sự thật tuyệt-đối. || Chân-lý tuyệt-đối. |