Đậu trúng tạp chứng  痘中雜症

377: Kntb.   , Kn. []  . 82 Images; 29 x 15 
Mô tả/description : “Q.1: Bàn chung về phép chẩn đoán và chữa trị bệnh đậu mùa: Đậu trúng tạp chứng ca [痘中雜症歌]; Chẩn đậu mạch ca [ 疹痘脈歌]…
Q.2: Cách chữa trị khi bệnh mới phát: Sơ nhiệt nghịch chứng ca [初热逆症歌], đậu sơ nhiệt hiểm chứng [痘初熱險症], bại độc tán [敗毒散], gia vị ích nguyên tán [加味益元散]…
Q.3: Các triệu chứng bệnh lý: Đầu cao đái hắc chứng luận [頭窯带黒症論], sắc bạch bì bạch chứng đồ [色白皮白症圖], gia giảm hồi thương tán hỏa thang [加減回倉散火湯], báo đậu xuất nhi phục một [报痘出而復没] .
Q.4: Các phương thuốc: Thái ất cao [太乙丹], thốn kim đan [寸金丹]”.

Bản quốc nam dược phẩm ký  本國南藥品記

378: Kntb.   , Kn. []  . 32 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Sách chép về Nam dược, các cây thuốc Nam, đặc tính công dụng như Quán chúng là củ cây láng, vị hàn, thiểu độc, năng thông xướng, trị chư thất huyết, sát trùng, thanh nhiệt khử tà, tam nại gọi là củ địa liền, khí vị tân ôn, khử hàn, nhu hương gọi là cây sữa, hoa lá có vị đắng, tính ôn dùng để trị các chứng lạnh bụng, đau bụng, nôn ói, nguyệt tú hoa gọi là hoa hồng, vị ngọt, không độc, ôn, hoạt huyết, tiêu các vết thương… Tất cả 312 vị thuốc, được chia làm từng loại như Thảo, Cốc, Quả, Mộc, Trùng, Ngư, Giới…, thập tam phương gia giảm, nhất tích tam xa thần”.

Chẩm qua đãi đán phú  枕戈待旦賦

379: Kntb.   , Kn. []  . 41 Images; 24 x 13 
Mô tả/description : “Phú kinh nghĩa, gồm các bài như: Chẩm qua đãi đán phú 枕戈待旦賦, Tuế hàn tùng bách phú 歲寒松柏賦, Tam cố thảo lư phú tam 三顧草盧賦 , Tam phục bách quế phú 三服百桂賦, Thiên tử tác dân phụ mẫu phú 天子作民父母賦…”.

Cổ văn hợp tuyển (q.09)  古文合選

380. Đa Văn Đường trùng san  多文堂重刊 , Kn. []  . 64 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “ Nội dung gồm: Tiêu dao du, Dưỡng sinh chủ, Bốc cư, Đông quân, Tương quân, Sơn quỷ, Thiệp giang, Quốc thương, Hoài sa, Thuyết nan, Đáp tân hý, Nguyên ân, Ca, hành, khúc, từ, tụng, tán (35 bài), Phú loại (18 bài), Tự loại…”.

Địa học tinh hoa (q.01)  地學精華

381. Hòa Chính tiên sinh  和正先生 : Kntb.   , Kn. []  . 44 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : “q.01: Sách dạy cách xem đất cất mồ mả, chọn nơi ở, xem sao tốt xấu, quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc…Sách soạn theo thể văn vần và lục bát. Tầm long pháp [尋龍法]: Đắc thành vạn loại, tiên hữu tam linh [得成萬類, 先有三靈]- Khí bẩm thiên sinh, anh hùng địa cốt [氣稟天生, 英雄地骨].…- Dã đàm ca [ 野談歌]- Phân kim tọa độ [分金坐度]- Đại cương khuyến mẫu thư [大綱勸拇書]....

[Địa dư chí]  [ 地輿誌]

382. Phan Huy Chú  潘輝注 : Kntb.   , Kn. []  . 54 Images; 29 x 17 
Mô tả/description : “Phần đầu 21 tờ không ghi rõ tên sách, chép tiểu truyện nhân vật lịch sử như: Lưu Tiệp, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Thế Lịch, Phạm Tu, Phạm Quý Thích, Nguyễn Tự Cường, Vũ Duệ…chưa biết chính xác là biên soạn hay chép theo sách nào. Từ tờ 22 trở đi chép lại sách Hoàng Việt địa dư chí [皇越地輿誌] (q.01 và q.02) của Phan Huy Chú 潘輝注. Cuối sách có ghi niên hiệu Tự Đức thứ 24 (1871), có lẽ đó là niên hiệu của bản gốc đã dùng để sao chép:
q.01: Thuận Hóa, Quảng Bình, Quảng Nam, Biên Hòa, Hà Nội, Nam Định, Kinh Bắc, Sơn Tây, Hải Dương.
q.02: An Quảng, Hưng Hóa, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An”.

Địa học tinh hoa (q.02)  地學精華

383. Hòa Chính tiên sinh  和正先生 : Kntb.   , Kn. []  . 44 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : q.02: Đầu sách có dấu triện ghi: Hà Nội, An Thành hiệu 河内, 安成號. Quyển này chuyên nói về từng loại huyệt.

Địa học tinh hoa (q.03)  地學精華

384. Hòa Chính tiên sinh  和正先生 : Kntb.   , Kn. []  . 63 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : q.03: Bị thiếu ở phần đầu. Từ tờ 1 đến 20 là chữ Hán, từ tờ 21 đến hết là chữ Nôm. Phần chữ Hán là phần vấn đáp của Hòa Chính tiên sinh nói về các huyệt đất táng. Phần chữ Nôm là Hòa Chính địa lý ca 和正地理歌”.

Địa lý gia bảo  地理家寶

385: Kntb.   , Kn. []  . 71 Images; 24 x 13 
Mô tả/description : “Đầu sách có bài Tựa. Tiếp đến là Mục lục rồi vào chính văn gồm 20 luận: 1- Phát địa lý chi nguyên:Mạch sơn thủy cũng như vạn vật thiên biến vạn hóa nhưng tựu trung không ngoài nhất âm nhất dương phối hợp với nhau. Cho nên có khinh thanh chi thiên làm dương tất có trọng trọc chi địa (Đất nặng đục) làm âm, khí đất bốc lên, khí trời hạ xuống, đó là nguồn gốc âm dương của trời đất luôn luôn phối hợp với nhau. Sự phối hợp ấy là thiên biến vạn hóa, người học địa lý phải hiểu sâu sắc mới có thể hiểu được các ý khác. 2- Luận sơn thủy phúc bối: Kinh nói: Xem tướng sơn thủy cũng như xem tướng người. Phàm thân thể người ta phía trước là bụng, phía sau là lưng, miệng, mũi, tai, mắt, tay, chân, phàm cái gì có thể liên động được đều ở về phần bụng, phần sau lưng bất quá chỉ đơn thuần là da thịt mà thôi. Cho nên ăn uống, nói năng, động tác đều ở phía trước bụng, sau lưng dẫu có gân mạch cũng chỉ là bồi dưỡng sinh khí để đổ về phía trước bụng mà thôi. 3- Luận long sơn sa huyệt mạch khí đẳng danh: Nói về các thuật ngữ môn địa lý phong thủy. 4- Luận địa thế địa hình địa lý: Bàn về hình thế địa mạch. Tiếp sau nói riêng về các thế đất, cho đến thiên 30: Luận lý địa đạo thập cấm nói về đạo đức của người xem phong thủy tướng đất có 10 điều cấm không được làm”.

Địa lý Tả Ao gia truyền  地理左񢀏家傳

386: Kntb.   , Kn. []  . 49 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : “Phần 1: Thơ lục bát chữ Nôm viết về môn địa lý của Tả Ao: giới thiệu quê quán Tả Ao. Tiếp sau nói thuyết âm dương ngũ hành ứng vào phép địa lý. Phần 2: Hộ bộ Thượng thư Quách tướng công địa lý gia truyền, nói về phép địa lý gia truyền của tướng công họ Quách, Tầm long tróc mạch điểm huyệt pháp [尋龍捉脈點穴法]. Phần 3: Cầu tự pháp [ 求嗣法], Âm dương địa luận [陰陽地論], Mật từ [密辭], Vi sư pháp [為師法]. Tổng luận âm dương pháp [總論陰陽法]. Cuối sách có bài Địa lý chỉ nam 地理指南 nói là do Hồ Tông Thốc [胡宗鷟] đời Trần soạn”.

Địa lý tiện lãm  地理便覽

387. Cao Biền  高駢 : Kntb.   , Kn. []  . 109 Images; 25 x 13 
Mô tả/description : “Đầu sách có ghi việc Đường Ý Tông sai Cao Biền sang An Nam làm Đô hộ sứ, ngầm sai trấn yểm các long mạch quý địa của ta nhưng có Tản Viên sơn là tối linh thiêng, Biền yểm không được nên soạn ra sách Cửu Long kinh này để dâng lên. Sách chia ra 3 phần: Trung chi Cửu long ca- Tả chi Cửu long ca- Hữu chi Cửu long ca, nói về các mạch đất tốt ở An Nam, nơi nào là quý địa phát mạch, nơi nào là đất xấu sinh họa tai. Mỗi một địa danh được trình bày theo kiểu thơ lúc thì 7 chữ, lúc thì 4 chữ, có chú chữ nhỏ ở dưới…”.

Độc Nhật Bản tính thôn Trung Quốc chi sách chi tự văn ký  讀日本并吞中國之策之序文記

388. Phan Bội Châu  潘佩珠 : Kntb.   , Kn. []  . 10 Images; 28 x 14 
Mô tả/description : “Tài liệu chép 2 tác phẩm ngắn nhưng quan trọng của Phan Bội Châu viết khi xuất dương sang Nhật Bản:
Phần 1: Độc Nhật Bản tính thôn Trung Quốc chi sách chi tự văn ký 讀日本并吞中國之策之序文記: Tác giả xưng tên hiệu trong bài là Sào Nam Tử, sang Nhật Bản được mấy tháng thì đến yết kiến chính trị gia Nhật Bản ở Đông Kinh. Vị ấy đưa cho Sào Nam xem cuốn Tính thôn Trung Quốc chi sách. Mới đọc qua tựa Sào Nam hết sức sửng sốt đến ngây người, vì trước lúc xuất dương tác giả đã nghĩ đến kế sách cầu viện Nhật Bản để giúp Việt Nam thoát ách đô hộ của người Pháp. Nay mới biết rõ thế lực quân phiệt Nhật Bản đang theo đuổi nhiều chính sách để thôn tính Trung Quốc. Bốn chữ “thôn tính Trung Quốc” xuất hiện trước mắt khiến cho giấc mộng cầu viện của Sào Nam hầu tan thành mây khói.
Phần 2: Tân Việt Nam 新越南: Bài viết năm 1907 gửi đồng bào trong nước nêu lên nỗi nhục nhã mà người dân Việt Nam mất nước phải chịu đựng. Muốn thoát ách xâm lược, nước ta phải theo đường lối duy tân. Sau khi đã thực hiện duy tâm thì dân trí nước ta sẽ mở mang, dân khí sẽ lớn mạnh, dân quyền sẽ phát đạt, vận mệnh nước ta do dân nước ta nắm giữ. Để thực hiện cuộc duy tân này có 6 điều mong mỏi: mọi người có chí tiến thủ, có tinh thần đoàn kết thương yêu nhau, có tư tưởng tiến bước lên nền văn minh, làm sao cho nước Nhật Bản bây giờ cũng như nước Việt Nam ngày sau vậy, mọi người đều có sự nghiệp thực hành yêu nước, mọi người đều có sự nghiệp thực hành công đức, mọi người đều có hy vọng về danh dự lợi ích”.

Độc sử trích nghi  讀史摘疑

389: Kntb.   , Kn. []  . 17 Images; 20 x 15 
Mô tả/description : “Nội dung: Ghi lại một số sự kiện hoặc nhân vật có những vấn đề tồn nghi thường có các ý kiến tranh luận: Cột đồng Mã Viện, đê La Thành, đúc tiền, hình thư, tên quốc hiệu Đại Nam, khoa thi đầu tiên năm Thái Ninh, đời Lý Nhân Tông, hội điển, tên tước minh tự, về sông Nhị Hà, diên cách thành Hà Nội…Cuối sách chép thêm tiểu truyện một số danh nhân người huyện Thanh Oai như Ngô Đình Chất (Tiến sĩ năm Bảo Thái), Ngô Vi Thực (Tiến sĩ năm Chính Hòa), Ngô Sĩ tức Ngô Thì Sĩ hoàng giáp người xã Tả Thanh Oai”.

[Điếu vãn liên]  [ 吊挽聯]

390: Kntb.   , Kn. []  . 129 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : “Nội dung: Ghi chép các câu đối, vãn ở xã Phú Mỹ, tổng Phương Canh, huyện Từ Liêm, Hà Đông (nay thuộc ngoại thành Hà Nội)”.

Đông Dương chính trị  東洋政治

391: Hà Nội  河内 , Duy Tân Kỷ Dậu [1909] 維新己酉 . 42 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Bản chép tay theo sách in ván gỗ Duy Tân Kỷ Dậu 維新己酉(1909). Sách nói về tổ chức hành chính các cấp, các ngành của thực dân Pháp trong toàn cõi Đông Dương”.

Chế nghệ tinh hoa (q.01)  制藝精華

392. Lý Kính Sơn  李敬山 . Long Cương tàng bản  龍岡藏板 , Kn. []  . 75 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Sách do Thư viện Long Cương (của Cao Xuân Dục) chép lại theo sách in thạch bản của nhà Đồng Văn thư cục (Thượng Hải). Đầu sách có bài Tựa đề năm Quang Đạo Ất Dậu 光道乙酉 (1825). Sách gồm 22 quyển, đóng thành 6 tập.
Tiền biên: Cổ hoàng bộ [古皇部]- Đế vương bộ [帝王部]- Cổ thần bộ [古神部]- Thánh hiền bộ [聖賢部]- Quốc ấp bộ [國邑部].
Nhị biên: Thiên văn bộ [天文部], Thời lệnh bộ [辰令部], Địa lý bộ [地理部]- Luân thường bộ [倫常部] (Quân đạo [君道], Thần đạo [神道], Phụ tử [父子], Huynh đệ [兄弟], Phu phụ [夫婦], Sư đệ [師弟], Bằng hữu [朋友], Tông tộc [尊族])- Tính tình bộ [性情部], Thân thể bộ [身体]- Nhân sự bộ [人事部]- Vương hầu bộ [王侯部] (Phong kiến [封建], chức quan [職官], cử hiền [舉賢])- Chính trị bộ [政治部] - Thứ dân bộ [庶民部]- Văn học bộ [文學部]- Lễ chế bộ [禮制部] - Tế tự bộ [祭祀]- Y phục bộ [衣服部], Ẩm thực bộ [飲食部], Cung thất bộ [宮室部] ”.