Phú tắc tân tuyển  賦則新選

702. Nguyễn Hoài Vĩnh ,Phạm Đình Ái ,Lý Văn Phức  阮懷永,范廷懓,李文馥 . Hội Văn Đường tàng bản  會文堂藏板 : Hương Trà  香茶 , Minh Mệnh thập tứ niên [1833] 明命十四年 . 83 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Tựa của Lân Chi Lý Văn Phức điểm lịch sử phát triển của thể loại phú: Tứ thời Chiến quốc ở nước Sở đã có Ly Tao thành thể tao, đến Hán Nguỵ Lục triều mở rộng thành thể Tuyển (văn tuyển), đều là những khách thơ cô thần, nhất thời phúng vịnh, có khi viễn vận. Đến đời Đường lấy phú làm thể tài để thi chọn kẻ sĩ, từ đó phú biền ngẫu thịnh hành. Nước Việt ta văn minh đã mở, học thuật so với Minh Thanh tuy khác mà một. Từ đời Trần dùng thể phú Bát vận để thi học trò. Triều Lê hưng lên cũng theo cách ấy, xem các bài như Lưu Nguyễn nhập Thiên Thai…thể thi là Bát vận mà thanh vận câu chữ trong đó rực rỡ réo rắt, nhưng không phải là giống với phú của Trung Quốc trước đời Minh Thanh. Đến cuối Lê phú thể một lần cải biến, văn theo thời đổi thay. Hoàng triều (Nguyễn) văn trị sáng tỏ, phép thi ngày một tinh tường đầy đủ…trong đó có một bài thi về thể phú. Thánh thiên tử đẹp ý sùng văn…từng thấy các tập Giản kim, Tân hình đọc mà lấy làm hâm mộ…bèn tuyển chọn thành một tập, nhan đề là Phú tắc tân tuyển (bản của Thư viện Quốc gia không đủ bộ, chỉ có bốn quyển 1-2 và 5-6"

Phú tắc tân tuyển (q.01)  賦則新選

703. Nguyễn Hoài Vĩnh ,Phạm Đình Ái ,Lý Văn Phức  阮懷永,范廷懓,李文馥 . Hội Văn Đường tàng bản  會文堂藏板 : Hương Trà  香茶 , Minh Mệnh thập tứ niên [1833] 明命十四年 . 113 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Tựa của Lân Chi Lý Văn Phức điểm lịch sử phát triển của thể loại phú: Tứ thời Chiến quốc ở nước Sở đã có Ly Tao thành thể tao, đến Hán Nguỵ Lục triều mở rộng thành thể Tuyển (văn tuyển), đều là những khách thơ cô thần, nhất thời phúng vịnh, có khi viễn vận. Đến đời Đường lấy phú làm thể tài để thi chọn kẻ sĩ, từ đó phú biền ngẫu thịnh hành. Nước Việt ta văn minh đã mở, học thuật so với Minh Thanh tuy khác mà một. Từ đời Trần dùng thể phú Bát vận để thi học trò. Triều Lê hưng lên cũng theo cách ấy, xem các bài như Lưu Nguyễn nhập Thiên Thai…thể thi là Bát vận mà thanh vận câu chữ trong đó rực rỡ réo rắt, nhưng không phải là giống với phú của Trung Quốc trước đời Minh Thanh. Đến cuối Lê phú thể một lần cải biến, văn theo thời đổi thay. Hoàng triều (Nguyễn) văn trị sáng tỏ, phép thi ngày một tinh tường đầy đủ…trong đó có một bài thi về thể phú. Thánh thiên tử đẹp ý sùng văn…từng thấy các tập Giản kim, Tân hình đọc mà lấy làm hâm mộ…bèn tuyển chọn thành một tập, nhan đề là Phú tắc tân tuyển (bản của Thư viện Quốc gia không đủ bộ, chỉ có bốn quyển 1-2 và 5-6”

Phụ nhụ thiển sử ca  婦孺淺史歌

704. Hoàng Dụng Đoan  黄用端 : Hà Tây  河西 . 25 Images; 19 x 13 
Mô tả/description : “Thơ ngũ ngôn trường thiên chữ Hán diễn ca vắn tắt các triều đại Trung Quốc. Từ thời Tam hoàng, Ngũ đế con người còn sống hoang sơ, ăn lông ở lỗ, lấy lá cây che thân…đến Toại Nhân dạy dân nấu nướng, Phục Hy đặt bát quái, dạy dân lấy chồng, dùng thuốc chữa bệnh, đan lưới đánh cá; Hoàng Đế dạy dân may quần áo, làm ra xe thuyền, dùng binh chế áo giáp, nuôi tằm trồng dâu. Đó là cảnh thịnh trị thời trung cổ. Đến Thương Hiệt tạo ra chữ tượng hình. Nghiêu Thuấn đào giếng cày ruộng, sai Vũ trị thuỷ, truyền ngôi cho người hiền không truyền cho con. Đến các đời Hạ, Thương, Chu, Tần, Sở, Hán, Tam quốc, Tấn, Tống, Tề, Lương, Trần, Tuỳ, Đường, Tống, Nguyễn, Minh, Thanh (mà tác giả gọi là bản triều), mỗi đời đều có đánh giá theo quan điểm của một nhà Nho. Đoạn viết về nhà Tần như sau:
Thuỷ hoàng diệt lục quốc, tự tôn xưng hoàng đế
Đương thời tạo thử danh, Chí kim vị định chế
Thiêu tận cổ kim thư, Khủng nhân đa thức tự
Nhân hội độc thư nhân, Thôi nhập khanh trung tử
Vạn lý trúc trường thành, Cấm nhân đái binh đao
Thuỳ tri Tần Nhị thế, Quốc diệt Sở, Hán tranh…”

Quan âm chân kinh diễn nghĩa  觀音真經演義

705. Gia Liễu Đường tàng bản  柳堂藏板 , Khải Định nguyên niên [1916] 啓定元年 . 55 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Bên trong đề: Quan thế âm thánh tượng chân kinh [觀世音聖像真經]. Nội dung gồm: Cao Vương Kinh nguyên dẫn [高王經原引], Nam Hải quan âm phật sự tích ca [南海觀音佛事跡歌]"

Quan âm chú giải tân truyện  觀音註觧新傳

706. Quan Văn Đường tàng bản  觀文堂藏板 : Hà Nội  河内 , Thành Thái thập nhất niên [1899] 成泰拾壹年 . 27 Images; 16 x 13 
Mô tả/description : “Giáo đầu bằng một đoạn nói sự cần thiết phải tu nhân tích đức: Nhân sinh thành Phật dễ đâu, Tu hành cứu khổ rồi sau mới thành…Sau đó kể tích chuyện Quan Âm Thị Kính: Vốn xưa là đấng nam nhi, Mựa niềm tự thủa thiếu thời xuất gia…”

Quang minh tu đức kinh văn  光明修德經文

707. 19 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Lời nói đầu: dặn dò người đời nên truyền tụng bộ kinh văn này để mọi người được xem đọc, luôn làm việc thiện. Nội dung: Thiên nam bất tử Chử Đồng Tử tiên ông giáng gồm 3 bài, nói về sự tích Chử Đồng Tử gặp Tiên Dung”

Hoàng Việt xuân thu  皇越春秋

708. 61 Images; 30 x 18 
Mô tả/description : “Tiểu thuyết lịch sử (gồm 60 hồi), làm vào khoảng thế kỷ XIX, có những tư tưởng lệch lạc, xuyên tạc lịch sử. Về văn bản có liên quan với sách Việt lam tiểu sử [越藍小史] do Lê Hoan khắc in năm Duy Tân Mậu Thân [維新戊申] (1908). Nội dung: Giai đoạn từ cuối đời Trần đến đầu đời Lê: Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần, tự lên ngôi vua. Trần Thiêm Bình cùng bầy tôi là Bùi Bá Kỳ trốn sang Trung Quốc cầu viện. Nhà Minh đưa Thiêm Bình về nước, bị Hồ Quý Ly cho phục binh giết chết. Vua Minh mượn cớ này, đưa quân sang xâm chiếm Việt Nam, bắt cha con Hồ Quý Ly đưa về Trung Quốc. Con cháu nhà Trần là Giản Định, Trùng Quang nổi lên chống chính quyền đô hộ, đều thất bại. Sau Lê Lợi khởi nghĩa ở Lam Sơn, qua 10 năm kháng chiến gian khổ đã đánh đuổi được giặc Minh, giải phóng đất nước lập ra nhà hậu Lê”

Phụng sứ yên đài tổng ca  奉使燕臺總歌

709. Nguyễn Huy Oánh  阮揮瑩 . Thạc Đình tàng bản  碩亭藏板 : Hà Tĩnh  河浄 . 50 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Nhật ký bằng thơ về chuyến đi sứ sang nhà Thanh năm Ất Dậu (1765) khắc in sau khi tác giả đi sứ về. Từ khi khởi hành, đến Yên Kinh, lên đường về, đi qua những vùng nào cảnh đẹp, những sự kiện quan trọng đáng chú ý, tác giả đều dùng thơ lục bát chữ Hán để diễn tả ghi lại. Đây là tập thơ đi sứ đời Cảnh Hưng ghi chép hành trình, nghi thức lễ tiết rất tỉ mỉ, có giá trị tham khảo về các chuyên đề văn học và lịch sử bang giao Việt Nam- Trung Quốc”

Quân tử hữu hiếu tử  君子有孝子

710. 71 Images; 29 x 15 
Mô tả/description : “Tên sách chung lấy theo tên bài đầu sách. Trong tập có các bài: Quân tử hữu hiếu tử [君子有孝子], Quân tử vạn niên vĩnh tích tác loạn [君子萬年永锡作亂], Quân tử vạn niên cảnh mệnh hữu bộc [君子萬年景命有僕], Nghi dân nghi nhân thụ lộc vu thiên [宜民宜人受祿于天], Tử tôn thiên ức [子孫千億], Chi kỷ chi cương [之紀之綱], Hữu phùng hữu dực hữu hiếu hữu đức dĩ dẫn dĩ dực [有馮有德以引以翌], Khởi đễ quân tử tứ phương vi tắc [𡸈銻君子四方為則]…”

Diệu pháp liên hoa kinh (q.01)  妙法蓮華經

711. Chung Nam Sơn Thích Đạo Tuyên thuật  終南山釋道宣述 . Liên Phái tự tàng bản  蓮派寺藏板 : Hà Nội  河内 . 35 Images; 31,5 x 12 
Mô tả/description : “Kinh Phật Ðại thừa: các mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân và kết quả), thực tướng (nội dung và hình thức), quyền thực (phương tiện và mục đích). Quyền và thực cùng song song tồn tại, như hoa sen (liên hoa) và hạt sen cùng tồn tại. Khi hoa rụng thì hạt thành rồi cũng rụng. Không có quyền thì cũng không có thực.”

Diệu pháp liên hoa kinh (q.02)  妙法蓮華經

712. Chung Nam Sơn Thích Đạo Tuyên thuật  終南山釋道宣述 . Liên Phái tự tàng bản  蓮派寺藏板 : Hà Nội  河内 . 32 Images; 31,5 x 12 
Mô tả/description : “Kinh Phật Ðại thừa: các mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân và kết quả), thực tướng (nội dung và hình thức), quyền thực (phương tiện và mục đích). Quyền và thực cùng song song tồn tại, như hoa sen (liên hoa) và hạt sen cùng tồn tại. Khi hoa rụng thì hạt thành rồi cũng rụng. Không có quyền thì cũng không có thực.”

Diệu pháp liên hoa kinh (q.03)  妙法蓮華經

713. Chung Nam Sơn Thích Đạo Tuyên thuật  終南山釋道宣述 . Liên Phái tự tàng bản  蓮派寺藏板 : Hà Nội  河内 . 30 Images; 31,5 x 12 
Mô tả/description : “Kinh Phật Ðại thừa: các mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân và kết quả), thực tướng (nội dung và hình thức), quyền thực (phương tiện và mục đích). Quyền và thực cùng song song tồn tại, như hoa sen (liên hoa) và hạt sen cùng tồn tại. Khi hoa rụng thì hạt thành rồi cũng rụng. Không có quyền thì cũng không có thực.”

Diệu pháp liên hoa kinh (q.04)  妙法蓮華經

714. Chung Nam Sơn Thích Đạo Tuyên thuật  終南山釋道宣述 . Liên Phái tự tàng bản  蓮派寺藏板 : Hà Nội  河内 . 35 Images; 31,5 x 12 
Mô tả/description : “Kinh Phật Ðại thừa: các mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân và kết quả), thực tướng (nội dung và hình thức), quyền thực (phương tiện và mục đích). Quyền và thực cùng song song tồn tại, như hoa sen (liên hoa) và hạt sen cùng tồn tại. Khi hoa rụng thì hạt thành rồi cũng rụng. Không có quyền thì cũng không có thực.”

Diệu pháp liên hoa kinh (q.05)  妙法蓮華經

715. Chung Nam Sơn Thích Đạo Tuyên thuật  終南山釋道宣述 . Liên Phái tự tàng bản  蓮派寺藏板 : Hà Nội  河内 . 34 Images; 31,5 x 12 
Mô tả/description : “Kinh Phật Ðại thừa: các mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân và kết quả), thực tướng (nội dung và hình thức), quyền thực (phương tiện và mục đích). Quyền và thực cùng song song tồn tại, như hoa sen (liên hoa) và hạt sen cùng tồn tại. Khi hoa rụng thì hạt thành rồi cũng rụng. Không có quyền thì cũng không có thực.”

Diệu pháp liên hoa kinh (q.06)  妙法蓮華經

716. Chung Nam Sơn Thích Đạo Tuyên thuật  終南山釋道宣述 . Liên Phái tự tàng bản  蓮派寺藏板 : Hà Nội  河内 . 32 Images; 31,5 x 12 
Mô tả/description : “Kinh Phật Ðại thừa: các mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân và kết quả), thực tướng (nội dung và hình thức), quyền thực (phương tiện và mục đích). Quyền và thực cùng song song tồn tại, như hoa sen (liên hoa) và hạt sen cùng tồn tại. Khi hoa rụng thì hạt thành rồi cũng rụng. Không có quyền thì cũng không có thực.”

Diệu pháp liên hoa kinh (q.07)  妙法蓮華經

717. Chung Nam Sơn Thích Đạo Tuyên thuật  終南山釋道宣述 . Liên Phái tự tàng bản  蓮派寺藏板 : Hà Nội  河内 . 26 Images; 31,5 x 12 
Mô tả/description : “Kinh Phật Ðại thừa: các mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân và kết quả), thực tướng (nội dung và hình thức), quyền thực (phương tiện và mục đích). Quyền và thực cùng song song tồn tại, như hoa sen (liên hoa) và hạt sen cùng tồn tại. Khi hoa rụng thì hạt thành rồi cũng rụng. Không có quyền thì cũng không có thực.”