Cứu thiên toả ngôn (q.04)  救偏瑣言

808. Phí Khải Thái  費啓泰 . Cẩm Văn Đường tàng bản  锦文堂藏板 : Hà Nội  河内 , Tự Đức thứ 34 [1881] 嗣德三十四年 . 74 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Sách y dược học Trung Quốc khắc in lại theo nguyên bản của nhà Phúc Hưng đường Trung Quốc. Đầu sách có mục Toả ngôn bị dụng lương phương 瑣言備用良方 gồm nhiều phương thuốc chữa bệnh”

[Danh nhân thi đề]  [名人詩題]

809. 12 Images; 25 x 15 
Mô tả/description : “Một bản chép tay sưu tập 28 bài thơ của nhiều tác giả, phần nhiều là thơ đề vịnh danh lam thắng cảnh. Nguyên thư vốn không có tên chung, tên sách là tên mục lục do Thư viện Quốc gia Việt Nam tạm đặt để đăng ký sách. Bài đầu đã bị rách mất. Các bài tiếp sau: Phương Đình Nguyễn phó bảng đề Bối tự [方亭阮副榜題貝寺] (Phương Đình Nguyễn Văn Siêu đề chùa Bối Sơn), Cao Chu Thần đề Sài tự [高周臣題柴山] (Chu Thần Cao Bá Quát đề chùa Thầy), Đề Trung Liệt miếu [題忠烈廟] (tại Hà Nội tỉnh), Tây Hồ [西湖], Tây Hồ hoài cổ [西湖懷古], Đề Trấn Vũ quán [題鎮武舘], Nhị Hà [貳河], Đăng Trấn Vũ chung lâu, Dữ hữu nhân đăng Trấn Vũ. Cố Hoan thí viện trung thu đối nguyệt (Trung thu ngắm trăng ở trường thi đất Hoan Châu xưa), Đăng Câu Lậu hoài Cát tiên ( Lên núi Câu Lậu nhớ Tiên nhân Cát Hồng)”

Danh phú hợp tuyển  名賦合選

810. Ân Quang hầu [Trần Công Hiến], Đốc học Trung Chính Bá  恩光候陳公獻, 督學中正伯 : Hải Dương  海陽 . 70 Images; 24 x 14 
Mô tả/description : “Sách in khi Trần Công Hiến (1802-1819) còn sống, tức in xong vào khoảng 1815-1816 đầu đời Gia Long. Dòng đầu sách đề: Danh phú hợp tuyển quyển chi thập 名賦合選卷之十, cần được hiểu nghĩa Danh phú hợp tuyển tức là quyển 10 trong bộ Hải học danh thi hợp tuyển 海學名詩合選.
Nội dung: Tuyển các bài phú của các nhà khoa bảng có danh tiếng, nhưng cũng chỉ một ít bài có ghi tên tác giả, ngoài ra đều khuyết danh: Liên hoa tự lục lang phú 蓮花似六郎賦, Công môn đào lý phú 公門桃李賦, Hoa ngạc tương huy lâu phú 花萼相輝僂賦, Thiên thu kim giám phú 千秋金鑑賦…”

Chu dịch ca quyết  周易歌訣周易歌訣

811. Đặng Thái Bàng, Phạm Quý Thích  鄧泰滂, 范貴適 . 105 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : “Nửa bên trên của sách là chép phần chữ Hán trong Kinh Dịch (có chú chữ Nôm nhỏ), phần dưới là phần diễn âm theo thể lục bát. Ví dụ: Càn- ngôi càn này, Nguyên hanh lợi trinh- có đức hanh đức lợi đức trinh…Phần dưới: Thượng kinh Càn là ngôi đầu, Tượng trời rất khoẻ xoay lâu chẳng cùng. Kỳ thay đức có bao dung, Vân hành vũ thí vật cùng hoá sinh…”

Dịch phu tùng thuyết  易膚叢説

812. Phạm Đình Hổ  范廷琥 . 54 Images; 29 x 17 
Mô tả/description : “Sách không có chương mục rõ rệt, chỉ chia một số mục như: Trình Tử tự truyện [程子序傳], Thập nhị quái ngôn thời ca thuyết [十二卦言時歌説], Chu Tử đồ thuyết [朱子圖説], Âm dương tương giao sinh Bát quái [阴阳相交生八卦], Bát quái nạp giáp chi đồ [八卦納甲之圖], Dịch thuyết cương lĩnh [易説綱領].
Ngoài các hình vẽ trong sách, cuối sách còn có 10 trang vẽ đồ hình: Tiên thiên bát quái toàn thể [先天八卦全體], Tiên thiên bát quái phối Hà đồ [先天八卦配河圖], Thiên văn đồ [天文圖], Tiên thiên bát quái phối Lạc thư [先天八卦配洛書], Hậu thiên bát quái phối Hà đồ [後天八卦配河圖], Địa lý đồ [地理圖], Hậu thiên bát quái phối Lạc thư [ 後天八卦配洛書], Tứ duy đối đãi chi đồ [四維對待之圖] ”

Di Lặc chân kinh diễn âm  彌勒真經演音

813, Bảo Đại Giáp Thân [1944] 保大甲申 . 66 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Có bài Tựa nói việc kinh đức Phật Di Lặc hạ sinh xuống đời. Bài Kệ Nôm thể 7 chữ, khuyên con người nên nghe lời Phật dạy. Có phiên âm chữ quốc ngữ bên cạnh”

Diệu kinh môn  妙經門

814. Ngọc Sơn từ tàng bản  玉山祠藏板 : Hà Nội  河内 . 38 Images; 27 x 15 
Mô tả/description : “Tập kinh đạo giáo dân gian hơn 20 bài tụng niệm, như Phật thuyết Cao vương Quan Thế Âm kinh chú [佛説高王觀世音經註], Lễ Quan Âm chú [禮觀音註]…Đầu sách có bài tựa của Tập Hi đàn Đức Hiệu lang đại ý nói tập kinh này chỉ mới là một môi nhỏ trong biển kinh, kịp đem in để cho đệ tử tụng niệm”

Dược tính phú  藥性賦

815. 135 Images; 28 x 16 
Mô tả/description : “Gồm 2 quyển:
Quyển 1: Dược tính phú 藥性賦: bài nói về tính năng, công dụng của các loài thuốc. Trạch Viên môn truyền tập yếu thư 澤圓門傳集要書: 13 thiên, phần đầu (7 thiên) do La Khê Tả Lĩnh quan tiên sinh 羅溪左領官先生 soạn, ghi triệu chứng và phương thuốc điều trị các bệnh: thổ tả, hàn nhiệt, trúng phong, bệnh thấp, bệnh say nắng, ngã nước, bệnh phụ nữ, họ, bệnh về huyết, đau bụng, trẻ con, ung nhọt. Phần sau (6 thiên) do Trạch Viên tiên sinh 澤圓先生 tục biên.
Quyển 2: Y thư mục lục 醫書目錄: mục lục sách y do Nguyễn Tam Sở người tỉnh Bắc Ninh làm việc ở Thái y viện soạn”

Dược văn  藥文

816. 16 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Bài văn xuôi viết về nguyên lý khám bệnh và chữa bệnh. Người béo thì đờm nhiều, khí không thông mà sinh bệnh uất. Người gầy thì huyết kém. Béo mà nhiệt thì thuốc mát không làm hạ được nhiệt. Gầy mà khí thịnh thuốc nóng không làm ấm nóng lên được…Vì vậy khi xem bệnh phải xem thể tạng người để gia giảm thuốc. Trước hết do ăn uống, do tinh thần mà sinh bệnh. Ví dụ đối với người trước giàu sau nghèo, buồn phiền mà tì uất, người công danh phát sớm, chí phóng đãng mà khí huyết nhanh suy vì vậy phải căn cứ vào tinh thần người bệnh mà gia giảm thuốc…”

Đại học toát yếu  大學撮要

817. Thịnh Mỹ Đường tàng bản  盛美堂藏板 , Thành Thái thứ 7 [1895] 成泰㭍年 . 84 Images; 26 x 15 
Mô tả/description : “Bài Tựa bàn tôn chỉ của việc soạn sách Tứ thư tiết yếu 四書節要, đại ý nói Tiết yếu là phải chọn cho được điều chủ yếu mà cũng cần phải soạn cho gọn, vì sao vậy? Đó là để tiện dùng cho việc học để đi thi. Phàm cái học khoa cử và cái học nghĩa lý không giống nhau. Học nghĩa lý thì tự nó phải rộng mà gọn, còn học khoa cử thì chủ yếu phải gọn, cho nên phải lấy toàn bộ kinh truyện mà chọn từng đoạn chủ yếu cho thật gọn. Trong số các nhà làm tiết yếu thì có bản riêng của nhà họ Bùi tương đối tốt hơn cả. Trước đây đã dùng bản của họ Bùi để khắc in tiết yếu của Ngũ kinh, nay cũng phải chọn bản riêng của nhà họ Bùi để in tiết yếu của Tứ thư. Tất cả các lời chú dẫn giải thích đều theo đúng nguyên bản và ghi rõ: Tiết yếu vân”

Tân san phổ tế lương phương  新刊普濟良方

818. Dung Sơn Đức Hiên thị toản tập  容山德軒氏纂輯 . Ngọc Sơn từ tàng bản  玉山祠藏板 : Hà Nội  河内 , Tự Đức Ất Hợi mạnh hạ [1875] 嗣德乙亥孟夏 . 121 Images; 26,5 x 15,2 
Mô tả/description : Sách được chia làm nhiều quyển nhỏ, mỗi quyển chủ trị về một khoa: Quyển 1: Thời chứng 時症. Quyển 2: Thương độc 傷毒. Quyển 3: Nữ khoa 女科. Quyển 4: Nhhi khoa 兒科. Quyển 5: Cấp cứu 急救. Quyển 6: Tạp chứng 雜症. Quyển 7: Nhị tiện 二便. Quyển 8: Nhãn khoa 眼科. Quyển mạt (cuối): Bổ di 補遺. Ngoài ra có chú giải bằng chữ Nôm 64 vị thuốc.

Tây du lược soạn  西遊畧撰

819, Bảo Đại vạn vạn niên chi thập nhị tuế thứ Đinh Sửu quý đông nguyệt kí vọng nhật phụng sao Tây du yếu lược chung tất [1937] 保大萬萬年之十二歲次丁丑季冬月既望日奉抄西遊要畧終畢 . 47 Images; 29 x 16,5 
Mô tả/description : Nội dung Lược thuật bộ tiểu thuyết chương hồi Tây du ký 西遊記 của Ngô Thừa Ân (Trung Quốc).

Thái Bình phong vật chí  太平風物誌

820. Phạm Văn Thụ  范文樹 . 62 Images; 29 x 16 
Mô tả/description : “Sách địa phương chí tỉnh Thái Bình, do Phạm Văn Thụ soạn năm Canh Tý niên hiệu Thành Thái 12 (1900) khi làm Tri phủ Tiên Hưng.
Sách gồm 7 chương và một phụ lục:
- Chương 1: Diên cách (địa danh thay đổi qua các đời), lần lượt ghi các phủ huyện: 1- Phủ Kiến Xương (huyện Trực Định, huyện Vũ Tiên, huyện Thư Trì, huyện Tiền Hải). 2- Phủ Thái Ninh (huyện Thanh Quan, huyện Đông Quan, huyện Thuỵ Anh). 3- Phân phủ Thái Ninh (huyện Phụ Dực, huyện Quỳnh Côi). 4- Phủ Tiên Hưng (huyện Thần Khê, huyện Diên Hà, huyện Hưng Nhân).
- Chương 2: Phong tục: nhận xét của tác giả về phong tục của các phủ huyện. Chẳng hạn: huyện Trực Định: "Giàu thịnh từ xưa, các đời đều có nhiều văn chương Nho học ... ", dẫn câu thơ vịnh của Tổng đốc Đỗ Điển: "Trình Phố toàn hương đa hiển hoạn, Vũ Lăng nhất ấp tận lương điền" (làng Trình Phố nhiều người làm quan hiển đạt, thôn Vũ Lăng toàn đất ruộng tốt"...
- Chương 3: Nhân vật: tóm tắt tiểu sử một số nhân vật có danh tiếng của Thái Bình: Nguyễn Đăng Ngạn, Nguyễn Nghĩa, Nguyễn Đăng Phong, Phạm Đình Sĩ, Phạm Đình Thiện, Nguyễn Ngô Bích, Bùi Viện, Hoàng Bá Du, Phạm Duy Uy, Phạm Duy Trực, Khiếu Đình Tuân, Phạm Như Tùng, Đỗ Lý Khiêm, Đỗ Oanh, Doãn Uẩn, Doãn Khuê... (41 người).
- Chương 4: Cựu tích dị sự (tích cũ chuyện lạ): chợ Tiên ở huyện Thư Trì, ngôi mộ thiêng ở xã Thám Đồng, cá thần ở cửa biển Trà Lý, tượng voi đất ở thôn A Sào (thờ con voi chở Trần Hưng Đạo qua bãi lầy sụt chân xuống bùn không kéo lên được), lăng vua Lê Cung Hoàng, đền thờ công chúa Tiên La (nữ tướng thời Hai Bà Trưng) v.v... (20 truyện).
- Chương 5: Chinh tiễu (đánh dẹp): chương này chép một số cuộc nổi dậy của nhân dân Thái Bình thời Cần vương chống Pháp mà Phạm Văn Thụ biết được và ghi lại khi mới về làm Tri phủ Tiên Hưng. Trong đó đáng chú ý có những sự việc liên quan đến Kỳ Đồng Nguyễn Văn Cẩm, cuộc nổi dậy chống Pháp của sư chùa xã Nguyệt Viên là Nguyễn Bá Ôn (1897), khởi nghĩa của Bang Tốn (1883), Đốc Nhượng (1885)...
- Chương 6: Giang hà (sông ngòi): giới thiệu sơ lược về hệ thống sông ngòi chằng chịt trong bản tỉnh.
- Chương 7: Hiện tình nan lợi chi trạng (bàn về tình thế thuận lợi và khó khăn): tuy Thái Bình đất rộng người đông, có truyền thống lâu đời nhưng thịnh hay bị hạn hán bão lụt, những việc chính sự tốt từ trước nhiều người đề xướng nhưng lúc làm lúc bỏ, đã sức cho dân chúng sửa sang đường xá nhưng cũng chưa làm được bao nhiêu...
Phần cuối có một Phụ lục là bản tâu của Giám sát ngự sử Đặng Kim Toán gửi lên triều đình trình bày về việc sông ngòi đê điều tỉnh Thái Bình sau khi vâng mệnh đi điều tra tại chỗ vào năm Tự Đức thứ 5 (1852).”

Thanh Tâm đồ (q.thượng)  青心圖

821. Tam Thánh từ tàng bản  三聖祠藏板 : Hà Nội  河内 , Hoàng Nam Thành Thái Ất Tị phục nguyệt phụng thuyên [1905] 皇南成泰乙巳年復月奉鐫 . 129 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Quyển thượng - Nhân tập 人集: Phần đầu 21 tờ là phần Thành Tâm đồ. Phần sau là phần Hoàng triều minh thánh dụ thập điều: gồm các bài tán của Trương Tiên đại đế, Quan đế, Lã đế… Các bài thơ giáng bút của Quan Thánh đế quân, Thích Ca Mâu Ni Phật, Khổng Tử… khuyên người đời giữ đạo cương thường, làm việc thiện, tránh điều ác, cha mẹ phải răn dạy con cái trở thành người tốt.

Thanh Tâm đồ (q.03)  青心圖

822. Tam Thánh từ tàng bản  三聖祠藏板 : Hà Nội  河内 , Hoàng Nam Thành Thái Ất Tị phục nguyệt phụng thuyên [1905] 皇南成泰乙巳年復月奉鐫 . 138 Images; 27 x 16 
Mô tả/description : Quyển 3 - Thiên tập 天集: Các bài thi, thoại, dụ, ca, huấn, chỉ thị… của các vị Đại Giáo Như Lai, Di Lặc Tôn Phật, Quan Thế Âm, Chu Tướng Quân, Bạch Vân Quốc Công, Văn Vương đế quân… Khuyên con người ta sống phải biết đạo làm người, phải phân biệt điều thiện, điều ác, phải biết giữ đạo trung tín, lễ nghĩa, biết kính già yêu trẻ, không tham lam.

Thổ địa chân kinh  土地真經

823. Thiên Đài tàng bản  天臺藏板 : Hà Đông  河東 , Bảo Đại Giáp Tuất niên thu bát nguyệt trùng san [1934] 保大甲戌年秋八月重刊 . 36 Images; 20 x 14,5 
Mô tả/description : Phần 1: Những bài chú, Bảo cáo, Kệ… đọc trước khi làm lễ thỉnh chuông, tế Thần, Phật. Bài kinh bằng quốc âm của Thổ thần (thần Đất) và Táo Quân (thần Bếp) nói về uy linh của mình.
Phần 2: Cảnh thế quốc âm kinh 警世國音經: Văn giáng bút ( tựa, cao, tán, kinh, kệ…) Nguyên Từ Quốc Mẫu 元慈國母, Hoàng Mai Doãn Công Chúa 黄梅尹公主 khuyên làm điều thiện, bỏ điều ác.