| bài |
dt. Thẻ bằng gíấy dày, bằng gỗ, bằng xương, bằng ngà có chữ, nút hoặc hình: Bài cào, bài chim, bài ngà, bài-vị... |
| bài |
dt. Những chữ viết được in thành thiên, thành khúc cho người đọc hoặc học. |
| bài |
dt. Điệu hát bội do một đào và một kép, mỗi người ở một góc sân-khấu, chơn quỳ chơn chống, lưng quay lại hát theo nhịp trống: Bài hát. |
| bài |
dt. Mưu-kế, mánh-lới: Liệu bài mở cửa cho ra, ấy là tình nặng ấy là ân sâu (K). |
| bài |
đt. Bắt-bẻ, chỉ-trích, hạ xuống, loại ra. |
| bài |
đt. Bày ra, nêu ra, trình ra, làm cho có chuyện. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| bài |
dt. 1. Công trình sáng tác, biên soạn có nội dung tương đối hoàn chỉnh, trong khuôn khổ vừa phải: bài văn o bài báo o đăng bài trên tạp chí. 2. Phần nhỏ có nội dung tương đối hoàn chỉnh trong chương trình giảng dạy, huấn luyện: bài giảng o bài võ tay không. 3. Đề ra để cho học sinh viết thành nội dung tương đối hoàn chỉnh: ra bài o đọc kĩ bài trước khi làm. 4. Cách chữa bệnh với việc sử dụng các vị thuốc theo tỉ lệ nào đó: bài thuốc gia truyền. |
| bài |
dt. Những tấm giấy bồi, mỏng bằng nhau, có in hình chữ để làm quân trong trò chơi theo những quy cách nhất định: mua cỗ bài tú lơ khơ 2. Trò chơi dùng các quân bài với những quy cách nhất định: chơi bài tam cúc o đánh bài. |
| bài |
dt. Lối, cách xử trí: tính bài chuồn o đánh bài lờ. |
| bài |
I. đgt. 1. Gạt bỏ: bài mê tín dị đoan o chính sách bài ngoại o bài bác o bài trừ o bài xích. 2. Thải ra ngoài cơ thể: bài phân và nước tiểu o bài tiết. II. Bày, đặt, sắp đặt: bài thiết o bài trí o bài binh bố trận. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| bài |
dt Công trình sáng tác hay biên tập về văn học, nghệ thuật, khoa học: Bài thơ; Bài hát; Bài báo; Bài nghiên cứu. |
| bài |
dt 1. Những gì người thầy dạy cho học sinh sinh viên trong một thời gian nhất định: Bài toán; Bài giáo dục học. 2. Những gì người học phải làm theo yêu cầu của người dạy: Bài luận; Bài tập; Bài học. |
| bài |
dt Đơn thuốc Đông y: Bài thuốc chữa bệnh sởi. |
| bài |
Trò chơi dùng bìa dày, miếng gỗ hoặc miếng ngà nhỏ có hình vẽ hoặc chữ viết: Chồng đánh bài, vợ đánh bạc (cd). 2. Những thứ dùng để đánh bài: Quân bài; Chia bài. |
| bài |
dt Cách hành động; Mưu kế: Khoan ăn, bớt ngủ, loại bài lo toan (cd); Chiến, hoà, sắp sẵn hai bài (K). |
| bài |
đgt Chống lại: Kế hoạch bài phát-xít. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| bài |
dt. Một đoạn văn về một việc gì: Bài luận, bài báo, bài thơ, bài tập đọc. |
| bài |
dt. Lá bài, lối đánh bài. // Quân bài, con bài, lá bài. |
| bài |
dt. Vật mỏng như cái thẻ làm bằng giấy, bằng gỗ hay bằng ngà dùng để viết cữ lên trên: Bài ngà, miễn chiến bài, bài vị. |
| bài |
1. Bày: bài-trí, bài-liệt. 2. Cách làm, phương-kế: Thế nào cũng quyết một bài cho xong (Ng-Du) - Chiến-hoà sắp sẵn hai bài (Ng-Du). 3. Bắt bẻ, chê bai, không chịu (khd). Bài-Anh. Bài-Anh chủ-trương. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| bài |
d. Công trình sáng tác hay biên tập văn học, nghệ thuật, khoa học: Bài thơ; Bài ca; Bài nghiên cứu. |
| bài |
d. Những điều có hệ thống mà thầy truyền thụ cho trò và trò phải học, làm theo, trả lời: Giáo viên giảng bài; Các em chưa thuộc bài phải học lại; Bài thực hành hoá học; Bài toán đại số học. |
| bài |
d. Mưu kế, cách hành động: Chiến, hoà sắp sẵn hai bài (K). |
| bài |
d. Miếng bìa dày, miếng gỗ hoặc miếng ngà nhỏ, trên có hình vẽ hay chữ viết làm dấu hiệu. |
| bài |
d. Những miếng giấy bồi có in chữ hoặc hình vẽ dùng để chơi, như tam cúc, tổ tôm. |
| bài |
d. Đơn thuốc Đông y: Bài thuốc hay. |
| bài |
đg. Chống, phản đối: Bài phát-xít. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| bài |
Một thiên, một khúc, nói về văn-chương, âm-nhạc: Bài thơ, bài luận, bài đàn, bài hát. Văn-liệu: Văn có bài, võ có trận (T-ng). Bài ra thế ấy, vịnh vào thế kia (K). Sách hỏi Hán-Cao, làm Sử-thượng, Bài ra Mảnh-tử, ních Trung-dung (Thơ cổ). |
| bài |
I. Bày. Không dùng một mình. II. Cách làm, phương-kế: Cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh (K). Văn-liệu: Thế nào cũng quyết một bài cho xong (K). Hai thân thì cũng quyết theo một bài (K). Chiến hoà sắp sẵn hai bài (K). Còn nhờ lượng bể theo bài nào chăng (K). III. Bẻ bắt, chê bai, đưa đẩy. Không dùng một mình. |
| bài |
Làm bằng ngà hoặc bằng giấy, hoặc bằng gỗ, dùng để viết chữ vào đó: Bài ngà của những người có chức-vị, có phẩm-hàm. Bài bất, bài phu, bài tổ-tôm, bài cào đều gọi là các thứ "bài lá", nghĩa là những quân bài bồi bằng giấy để cầm cho nhẹ. Tổ-tôm điếm thì những quân bài làm bằng gỗ. Thẻ bài ở các nha-môn dùng để sai đòi. Văn-liệu: Linh-sàng bài vị thờ nàng ở trên (K). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |